Bảng giá đất Đồng Tháp năm 2026 chính thức

15/01/2026 08:39 AM

Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có ban hành chi tiết về bảng giá đất Đồng Tháp năm 2026 chính thức.

Bảng giá đất Đồng Tháp năm 2026 chính thức

Bảng giá đất Đồng Tháp năm 2026 chính thức (Hình từ internet)

Bảng giá đất Đồng Tháp năm 2026 chính thức

Ngày 01/01/2026, Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Theo đó, Bảng giá đất lần đầu được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ ngày 01 tháng 01 năm 2026:

Bảng giá đất Đồng Tháp năm 2026

Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Quy định về các loại giá đất tại Đồng Tháp

Theo đó, tại Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND có quy định chi tiết về giá các các loại đất như sau:

*Giá đất nông nghiệp

- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác: ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Giá đất trồng cây lâu năm: ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Giá đất rừng sản xuất

Giá đất rừng sản xuất tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

 Đối với giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.

- Giá đất nuôi trồng thủy sản

Giá đất nuôi trồng thủy sản tính bằng giá đất trồng cây hằng năm cùng khu vực, vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Giá đất chăn nuôi tập trung

Giá đất chăn nuôi tập trung được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác.

*Giá đất ở

- Giá đất ở tại nông thôn

+ Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường trong khu vực 1: ban hành tại Phụ lục 2a kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

+ Giá đất các vị trí trong khu vực 2 và khu vực 3: ban hành tại Phụ lục 2b kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Giá đất ở tại đô thị

Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường: ban hành tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

*Giá đất phi nông nghiệp

- Giá đất thương mại - dịch vụ: được xác định bằng 80% giá đất ở tương ứng.

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ: được xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng.

- Giá đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: ban hành tại Phụ lục 4 kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan: giá đất được xác định bằng giá đất ở tại khu vực lân cận.

- Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp: giá đất được xác định bằng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.        

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: giá đất được xác định bằng giá đất thương mại - dịch vụ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất xây dựng công trình sự nghiệp: giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Đối với đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí; trường hợp liền kề nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất. Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất thương mại - dịch vụ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Đối với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng: giá đất được xác định bằng giá đất thương mại - dịch vụ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, bãi bồi và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng khu vực, vị trí.

Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng giá loại đất phi nông nghiệp liền kề.

Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính.

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

- Đối với đất sử dụng đa mục đích: giá đất được xác định để tính tiền thuê đất đối với phần diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp là giá đất của loại đất sử dụng vào mục đích kết hợp quy định trong bảng giá đất.

*Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp liền kề để xác định.

Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất.

Chia sẻ bài viết lên facebook 30

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079