Trưng dụng đất là gì? Thời hạn trưng dụng đất là bao lâu?

30/08/2023 15:00 PM

Tôi muốn biết trưng dụng đất là gì? Thời hạn trưng dụng đất là bao lâu và trường hợp gia hạn thì có kéo dài trong bao nhiêu ngày? – Minh Nhật (Trà Vinh)

Trưng dụng đất là gì? Thời hạn trưng dụng đất là bao lâu?

Trưng dụng đất là gì? Thời hạn trưng dụng đất là bao lâu? (Hình từ Internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Trưng dụng đất là gì?

Trưng dụng đất được hiểu là việc Nhà nước sử dụng có thời hạn tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

2. Thời hạn trưng dụng đất là bao lâu?

Cụ thể, thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành.

Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.

(Khoản 4 Điều 72 Luật Đất đai 2013)

3. Ai có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất?

Theo khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai 2013, các đối tượng sau đây có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất:

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

- Bộ trưởng Bộ Công an

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Bộ trưởng Bộ Y tế

- Bộ trưởng Bộ Công Thương

- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Lưu ý: Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.

4. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất

Cụ thể tại Điều 67 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất như sau:

(1) Quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;

- Tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;

- Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng;

- Mục đích, thời hạn trưng dụng đất;

- Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng;

- Thời gian bàn giao đất trưng dụng.

(2) Việc hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:

- Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng;

- Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định sau đây:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới hành chính của nhiều đơn vị hành chính cấp huyện.

(4) Thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban;

- Các thành viên thuộc các cơ quan tài nguyên và môi trường, tài chính và các thành viên khác có liên quan;

- Đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;

- Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;

- Các thành viên là đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

- Đại diện của người có đất trưng dụng.

Chia sẻ bài viết lên facebook 5,067

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079