Luật Đất đai 2024 sửa đổi 08 Luật

19/02/2024 13:50 PM

Cho tôi hỏi Luật Đất đai 2024 có sửa đổi luật nào không? Nội dung sửa đổi như thế nào? – Ngọc An (Hà Tĩnh)

Luật Đất đai 2024 sửa đổi 08 Luật

Luật Đất đai 2024 sửa đổi 08 Luật (Hình từ internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Quy hoạch 2017

Điều 243 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch 2017 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15Luật số 28/2023/QH15) như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24

- Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 25

- Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 Điều 27

- Bổ sung quy hoạch số thứ tự 1a vào trước số thứ tự 1 của Phụ lục II về Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành như sau:

STT

TÊN QUY HOẠCH

VĂN BẢN QUY ĐỊNH

1a.

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Luật Đất đai số 31/2024/QH15

2. Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Thủy sản 2017

Điều 244 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 của Luật Thủy sản 2017 như sau:

Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 50 năm, được tính từ ngày quyết định giao khu vực biển có hiệu lực. Khi hết thời hạn giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển đã được giao để nuôi trồng thủy sản được Nhà nước xem xét gia hạn có thể gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm. Thời hạn giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản không quá thời hạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015

Điều 245 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14Nghị quyết 96/2023/QH15) như sau:

- Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 Điều 19

- Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 26

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 40

- Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 42

- Sửa đổi, bổ sung Điều 129

4. Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Thi hành án dân sự 2008

Điều 246 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 106 của Luật thi hành án dân sự 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14Luật số 03/2022/QH15) như sau:

Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận mà không thu hồi được giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi hoặc hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.

5. Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

Điều 247 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13Luật số 71/2014/QH13) như sau:

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần; trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất.

6. Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Lâm Nghiệp 2017

Điều 248 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp 2017 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15) như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15

- Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 16

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19

- Sửa đổi, bổ sung Điều 20

- Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 23

- Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 53

- Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 5

- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60

7. Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

Điều 249 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 như sau:

Giá của 01 m2 đất là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.

8. Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Đầu tư 2020

Điều 250 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15Luật số 28/2023/QH15) như sau:

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

- Đấu giá quyền sử dụng đất không thành theo quy định của Luật Đất đai 2024;

- Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư.

Xem chi tiết các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Luật Đất đai 2024

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 4,315

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079