Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước là bao lâu?

03/03/2023 18:20 PM

Xin cho tôi hỏi thời hạn của giấy phép tài nguyên nước là bao lâu? Điều kiện để được gia hạn giấy phép tài nguyên nước được quy định thế nào? – Quốc An (Thái Bình)

Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước là bao lâu?

Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước là bao lâu? (Hình từ Internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm những giấy phép gì?

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.

Trong đó, Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau đây:

+ Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;.

+ Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước;

+ Nguồn nước thăm dò, khai thác;

+ Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

+ Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước;

+ Thời hạn của giấy phép;

+ Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

+ Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.

2. Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước là bao lâu?

Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 năm, tối thiểu là 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm;

- Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn là 02 năm và được xem xét gia hạn 01 làn, thời gian gia hạn không quá 01 năm;

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu là 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.

Ngoài ra, căn cứ điều kiện của từng nguồn nước, mức độ chi tiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép của tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp phép quyết định cụ thể thời hạn của giấy phép.

Bên cạnh đó, trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân nộp trước ngày giấy phép đã được cấp trước đó hết hiệu lực thi thời điểm hiệu lực ghi trong giấy phép được tính nối tiếp với thời điểm hết hiệu lực của giấy phép đã được cấp trước đó.

(Khoản 2, 3 Điều 21 Nghị định 02/2023/NĐ-CP)

3. Điều kiện để được gia hạn giấy phép tài nguyên nước

Theo Điều 22 Nghị định 02/2023/NĐ-CP thì việc gia hạn giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:

- Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định 02/2023/NĐ-CP và các điều kiện sau đây:

(i) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 90 ngày;

(ii) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;

(iii) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh, khả năng đáp ứng của nguồn nước.

- Đối với trường hợp khác với quy định tại (i) thì tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/03/2023.

Nguyễn Thị Hoài Thương

Chia sẻ bài viết lên facebook 2,339

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079