06 trường hợp chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý

14/06/2023 12:30 PM

Tôi muốn biết trong các trường hợp nào thì chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định hiện hành? - Xuân Uyên (Long An)

06 trường hợp chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý

06 trường hợp chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (Hình từ Internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý là gì?

Theo khoản 1 Điều 14 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý là hợp đồng được ký kết giữa Sở Tư pháp với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật và giữa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý về việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định Luật Trợ giúp pháp lý 2017, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.

(Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý 2017)

2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý

Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

(1) Các bên thỏa thuận chấm dứt trước thời hạn;

(2) Hết thời hạn thực hiện hợp đồng;

(3) Tổ chức thuộc trường hợp chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 16 Luật Trợ giúp pháp lý 2017; cá nhân ký hợp đồng thuộc trường hợp không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý 2017;

(4) Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, cụ thể:

- Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;

- Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác;

- Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật này và quy định của pháp luật về tố tụng;

- Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;

- Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

(5) Vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng gây thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý;

(6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(Khoản 1 Điều 17 Thông tư 08/2017/TT-BTP)

3. Thời hạn của hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý là bao lâu?

Thời hạn của hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không quá 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng.

Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện hợp đồng, Sở Tư pháp và Trung tâm căn cứ vào nhu cầu trợ giúp pháp lý tại địa phương, chất lượng thực hiện trợ giúp pháp lý có thể gia hạn hợp đồng mà không phải qua thủ tục lựa chọn theo quy định Thông tư 08/2017/TT-BTP.

Hợp đồng có thể được gia hạn 01 lần, không quá 03 năm. Việc gia hạn hợp đồng phải được lập thành văn bản.

(Điều 15 Thông tư 08/2017/TT-BTP)

4. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý có những nội dung gì?

Theo Điều 14 Thông tư 08/2017/TT-BTP, hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý có các nội dung cơ bản sau đây:

- Đối tượng, phạm vi, hình thức, lĩnh vực trợ giúp pháp lý.

- Trách nhiệm của các bên trong thực hiện hợp đồng.

- Thời hạn của hợp đồng.

- Thù lao, chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng.

- Cơ chế giải quyết tranh chấp và trách nhiệm vi phạm hợp đồng.

- Các thỏa thuận khác (nếu có).

Chia sẻ bài viết lên facebook 1,155

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079