Các mức chi phí đặc thù với doanh nghiệp kinh doanh xổ số

29/07/2023 19:00 PM

Xin cho tôi hỏi các mức chi cho một số khoản chi phí đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh xổ số là bao nhiêu? - Tấn Tình (Đồng Nai)

Các mức chi phí đặc thù với doanh nghiệp kinh doanh xổ số

Các mức chi phí đặc thù với doanh nghiệp kinh doanh xổ số (Hình từ internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Các mức chi phí đặc thù với doanh nghiệp kinh doanh xổ số

Cụ thể tại Chương II Thông tư 138/2017/TT-BTC quy định mức chi một số khoản chi phí đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số như sau:

1.1. Mức chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số

- Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thực hiện chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 122/2017/NĐ-CP.

- Mức chi hoa hồng đại lý do doanh nghiệp kinh doanh xổ số quyết định, đảm bảo nguyên tắc tối đa không được vượt quá 15% doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.

1.2. Mức chi phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số

- Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thực hiện chi ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 122/2017/NĐ-CP.

- Mức chi phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số tối đa không quá 0,2% tổng giá trị giải thưởng mà đại lý xổ số đã thanh toán theo ủy quyền.

1.3. Mức chi phí hỗ trợ công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả

- Căn cứ tình hình thực tế, doanh nghiệp kinh doanh xổ số trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả đảm bảo đúng đối tượng, nguyên tắc chi quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 122/2017/NĐ-CP và không được vượt quá mức chi tối đa quy định tại khoản 2, khoản 3 và tổng chi phí chi cho công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 138/2017/TT-BTC.

- Mức chi đối với các vụ án đã có bản án của Tòa án nhân dân tối đa là 50 triệu đồng/vụ án.

- Mức chi đối với các vụ việc đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính và biên lai nộp tiền phạt của người vi phạm tối đa bằng 50% số tiền xử phạt vi phạm hành chính nhưng không vượt quá 15 triệu đồng/vụ.

- Tổng mức chi cho công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Thông tư 138/2017/TT-BTC trong năm tài chính thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Không vượt quá 1% doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số tại khu vực miền Bắc và miền Trung;

+ Không vượt quá 0,1% doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số tại khu vực miền Nam và Vietlott.

1.4. Mức chi phí đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực

- Doanh nghiệp kinh doanh xổ số, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực có trách nhiệm thực hiện việc đóng góp và quản lý chi phí đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Nghị định 122/2017/NĐ-CP.

- Mức chi phí đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực của từng doanh nghiệp kinh doanh xổ số do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực quy định theo thỏa thuận của từng Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực, đảm bảo tối đa không được vượt quá 60 triệu đồng/năm (05 triệu đồng/tháng) đối với từng hội đồng.

Mức đóng góp này không bao gồm các chi phí trả thưởng, chi phí quay số mở thưởng, chi phí in vé xổ số của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực phát hành vé xổ số truyền thống theo cơ chế liên kết phát hành.

2. Điều kiện doanh nghiệp kinh doanh xổ số

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 30/2007/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 151/2018/NĐ-CP) quy định doanh nghiệp kinh doanh xổ số là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số

Theo Điều 24 Nghị định 30/2007/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số như sau:

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do Bộ Tài chính cấp, xác nhận việc đủ điều kiện để kinh doanh xổ số của các doanh nghiệp.

- Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, trong đó có nêu rõ về loại hình sản phẩm đề nghị được phép kinh doanh;

+ Các tài liệu có liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp bao gồm:

++ Quyết định thành lập doanh nghiệp; quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động từ công ty nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

++ Đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

+ Điều lệ của doanh nghiệp;

+ Các tài liệu khác có liên quan.

4. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số

Căn cứ Điều 25 Nghị định 30/2007/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh xổ số bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong các trường hợp sau:

- Vi phạm các quy định của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh xổ số.

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

Hồ Quốc Tuấn

Chia sẻ bài viết lên facebook 1,469

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079