Quy chuẩn khí thải mức 4 với ô tô (QCVN 86:2015/BGTVT)

27/12/2023 16:00 PM

Hiện hành, quy chuẩn khí thải mức 4 với ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới được quy định như thế nào?

Quy chuẩn khí thải mức 4 với ô tô

Quy chuẩn khí thải mức 4 với ô tô (Hình từ internet)

Quy chuẩn khí thải mức 4 với ô tô (QCVN 86:2015/BGTVT)

Quy chuẩn quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới được ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-BGTVT (được sửa đổi tại Thông tư 33/2020/TT-BGTVT).

QCVN 86:2015/BGTVT quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 (Euro 4) trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Các loại xe ô tô được áp dụng trong QCVN 86:2015/BGTVT bao gồm các xe có ít nhất bốn bánh, được phân loại thành các xe hạng nhẹ, xe hạng nặng , các xe loại M và N, được giải thích như sau:

- Xe hạng nhẹ (Light duty vehicle): Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3.500 kg.

- Xe hạng nặng (Heavy duty vehicle): Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3.500 kg.

- Xe loại M (Category M of motor vehicles): Xe được dùng để chở người và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ M1 đến M3 dưới đây:

+ M1: Xe được dùng để chở không quá 9 người, kể cả lái xe.

+ M2: Xe được dùng để chở quá 9 người, kể cả lái xe, khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 5.000 kg.

+ M3: Xe được dùng để chở quá 9 người, kể cả lái xe, khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 5.000 kg.

- Xe loại N (Category N of motor vehicles): Xe được dùng để chở hàng và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ N1 đến N3 dưới đây:

+ N1: Xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3.500 kg;

+ N2: Xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3.500 kg nhưng không lớn hơn 12.000 kg;

+ N3: Xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 12.000 kg.

Các xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg (theo TCVN 6211:2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa) không thuộc phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này và được thử khí thải theo QCVN 04 : 2009/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

QCVN 86:2015/BGTVT không áp dụng cho các loại xe ô tô được thiết kế, chế tạo để chạy trên các loại địa hình và đường không thuộc hệ thống giao thông đường bộ.

Khí thải mức 4 (Euro 4) là gì?

Theo QCVN 86:2015/BGTVT thì mức 4 (Level 4) là tiêu chuẩn về phép thử và giới hạn chất gây ô nhiễm có trong khí thải tương ứng với mức Euro 4 được quy định trong quy định kỹ thuật về khí thải xe cơ giới của Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên Hợp quốc (ECE) hoặc trong chỉ thị của Liên minh Châu Âu (EC) áp dụng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Mức giới hạn khí thải theo QCVN 86:2015/BGTVT

**Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I nêu tại điểm a khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx từ xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (dùng xăng, LPG hoặc NG) hoặc xe hybrid điện lắp động cơ cháy cưỡng bức, của các khí CO, HC + NOx, NOX và PM từ xe lắp động cơ cháy do nén dùng nhiên liệu điêzen hoặc xe hybrid điện lắp động cơ cháy do nén phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất nêu trong Bảng 1, Bảng 2 dưới đây.

Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức - mức 4

Loại xe

Khối lượng chuẩn Rm (kg)

CO

HC

NOx

L1 (g/km)

L2 (g/km)

L3 (g/km)

M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất ≤ 2.500 kg)

Tất cả

1,00

0,10

0,08

M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg) và N1

Nhóm I

Rm ≤ 1.305

1,00

0,10

0,08

Nhóm II

1.305 < Rm ≤ 1.760

1,81

0,13

0,10

Nhóm III

1.760 < Rm

2,27

0,16

0,11

N2

Tất cả

2,27

0,16

0,11

Chú thích:

(1) Các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất £ 2.500 kg.

(2) N1 và các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg.

Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải của xe lắp động cơ điêzen - mức 4

Loại xe

Khối lượng chuẩn Rm (kg)

CO

NOx

HC + NOx

PM

L1 (g/km)

L3 (g/km)

L2 + L3 (g/km)

L4 (g/km)

M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất ≤ 2.500 kg)

Tất cả

0,50

0,25

0,30

0,025

M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg) và N1

Nhóm I

Rm ≤ 1.305

0,50

0,25

0,30

0,025

Nhóm II

1.305 < Rm ≤ 1.760

0,63

0,33

0,39

0,04

Nhóm III

1.760 < Rm

0,74

0,39

0,46

0,06

N2

Tất cả

0,74

0,39

0,46

0,06

Chú thích:

(1) Các xe loai M có khối lượng toàn bộ lớn nhất £ 2.500 kg.

(2) N1 và các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg.

**Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại II nêu tại điểm b khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT, nồng độ CO (% thể tích) của khí thải từ động cơ không được vượt quá 3,5% trong các điều kiện chỉnh đặt động cơ do cơ sở SXLR quy định và không vượt được quá 4,5% trong dải điều chỉnh quy định ở Phụ lục E TCVN 6785.

**Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại III nêu tại điểm c khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT, hệ thống thông gió cac-te động cơ không được cho bất kỳ khí nào từ cac-te động cơ thải ra ngoài không khí.

**Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại IV nêu tại điểm d khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT, lượng hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 02 gam/lần thử.

Xem thêm nội dung tại QCVN 86:2015/BGTVTQCVN 86:2015/BGTVT/SĐ01:2020.

***

Tải về App iThong trên Android TẠI ĐÂY

Tải về App iThong trên iOS TẠI ĐÂY

Hoặc Quét mã QR dưới đây:

Chia sẻ bài viết lên facebook 1,900

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079