Giá trị giới hạn tối đa của các thông số chất lượng nước dưới đất theo QCVN 09:2023/BTNMT

01/03/2024 17:45 PM

Xin cho tôi hỏi giá trị giới hạn tối đa của các thông số chất lượng nước dưới đất được quy định như thế nào? - Bảo Nhân (Long An)

Giá trị giới hạn tối đa của các thông số chất lượng nước dưới đất theo QCVN 09:2023/BTNMT (Hình từ internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Giá trị giới hạn tối đa của các thông số chất lượng nước dưới đất theo QCVN 09:2023/BTNMT

Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất được quy định QCVN 09:2023/BTNMT như sau:

 

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Thông số cơ bản

1

pH

-

5,8 - 8,5

2

Tổng Coliform

MPN hoặc CFU/100ml

3

3

Nitrate (NO3- tính theo Nitơ)

mg/L

15

4

Amoni (NH4+ tính theo Nitơ)

mg/L

1

5

Chỉ số permanganat

mg/L

4

6

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

mg/L

1500

7

Độ cứng (tính theo CaCO3)

mg/L

500

8

Arsenic (As)

mg/L

0,05

9

Chloride (Cl-)

mg/L

250

Thông số ảnh hưởng sức khỏe con người

10

Nitrite (NO-2 tính theo Nitơ)

mg/L

1

11

Fluoride (F-)

mg/L

1

12

Sulfate (SO42-)

mg/L

400

13

Cadmi (Cd)

mg/L

0,005

14

Cyanide (CN-)

mg/L

0,01

15

Thuỷ ngân (Hydrargyrum) (Hg)

mg/L

0,001

16

Chì (Plumbum) (Pb)

mg/L

0,01

17

Tổng Chromi (Cr)

mg/L

0,05

18

Đồng (Cuprum) (Cu)

mg/L

1

19

Kẽm (Zincum) (Zn)

mg/L

3

20

Nickel (Ni)

mg/L

0,02

21

Mangan (Mn)

mg/L

0,5

22

Sắt (Ferrum) (Fe)

mg/L

5

23

Seleni (Se)

mg/L

0,01

24

Aldrin (C12H8Cl6)

mg/L

0,0001

25

Lindane (C6H6Cl6)

mg/L

0,00002

26

Dieldrin (C12H8Cl6O)

mg/L

0,0001

27

Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

mg/L

0,001

28

Heptachlor & Heptachlorepoxide (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)

mg/L

0,001

29

Diazinon (C12H21N2O3PS)

mg/L

0,02

30

Parathion (C10H14NO5PS)

mg/L

0,06

31

Phenol (C6H5OH)

mg/L

0,001

32

Trichloroethylene (CH2Cl3)

mg/L

0,03

33

Tetrachloroethylene PCE (C2Cl4)

mg/L

0,01

34

1,1,1-trichloroethylene (C2H3Cl3)

mg/L

0,15

35

Benzene (C6H6)

mg/L

0,015

36

Toluene (C6H5CH3)

mg/L

1

37

Ethylbenzene (C8H10)

mg/L

0,45

38

Xylene (C6H4(CH3)2)

mg/L

0,75

39

Tổng hoạt độ phóng xạ α

Bq/L

0,1

40

Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bq/L

1

41

E. Coli

MPN hoặc CFU/100ml

Không phát hiện

2. Các hình thức và biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất

Theo Điều 5 Nghị định 167/2018/NĐ-CP quy định các hình thức và biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất như sau:

- Việc áp dụng các hình thức hạn chế khai thác nước dưới đất quy định tại khoản 5 Điều 52 Luật tài nguyên nước 2012 phải trên cơ sở phân loại các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất quy định tại Điều 4 Nghị định 167/2018/NĐ-CP, hiện trạng khai thác, sử dụng nước và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thông qua việc áp dụng các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất cụ thể quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 167/2018/NĐ-CP.

- Việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất phải theo kế hoạch, lộ trình cụ thể trong phương án quy định tại Điều 13 Nghị định 167/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp sự cố, gây sụt, lún đất hoặc các tình huống khẩn cấp cần phải xử lý, trám lấp giếng để khắc phục sự cố.

- Việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất mà có liên quan đến trám lấp giếng thì thực hiện theo quy định về xử lý, trám lấp giếng không sử dụng (sau đây gọi tắt là quy định về xử lý, trám lấp giếng); trường hợp liên quan đến cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, cấp lại giấy phép tài nguyên nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 306

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079