Theo đó, doanh nghiệp thành viên là thành viên không là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trong đó, các khoản thu được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên bao gồm:
- Ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
- Ngoại tệ từ việc thực hiện hoạt động, dịch vụ phù hợp với pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với các thành viên khác, tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam;
- Ngoại tệ chuyển khoản của nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên khác góp vốn trong doanh nghiệp thành viên theo quy định tại Nghị quyết 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn;
- Nộp lại số ngoại tệ tiền mặt của doanh nghiệp thành viên rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng thành viên đã rút tiền theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản của tổ chức;
- Ngoại tệ thu từ việc thực hiện giao dịch ngoại tệ - ngoại tệ với ngân hàng thành viên theo quy định tại Chương IV Nghị định 329/2025/NĐ-CP ;
- Thu ngoại tệ đối với các trường hợp được thu ngoại tệ từ tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;
- Ngoại tệ từ tài khoản vốn của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác;
- Ngoại tệ điều chuyển từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên đó hoặc ngân hàng thành viên khác hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam;
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 72/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2025.