Cụ thể, sửa đổi Điều 54 Nghị định 40/2016/NĐ-CP về hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, trong đó:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Dự án nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển thì không phải nộp tài liệu tại điểm này;
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025.
Ngoài ra, đối với hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Báo cáo kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 44/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 26/01/2026.