Theo đó, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam được Bộ Quốc phòng hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BQP như sau:
- Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự gửi Công hàm chính thức cùng Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BQP đến Bộ Quốc phòng Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cho phép tàu quân sự đến Việt Nam trước 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày tàu dự kiến vào lãnh hải Việt Nam.
Trường hợp Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu đến Việt Nam gửi Công hàm chính thức, Tờ khai đến Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công hàm, Tờ khai, Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chuyển đến Bộ Quốc phòng.
- Sau khi nhận được Công hàm chính thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BQP, Bộ Quốc phòng lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.
- Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận được Công hàm chính thức, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời Cơ quan chức năng của quốc gia có tàu quân sự đến Việt Nam qua đường ngoại giao.
- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoặc từ chối cấp phép, Bộ Quốc phòng có văn bản thông báo cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung đã cấp phép, Bộ Quốc phòng trao đổi, thống nhất với cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự đến Việt Nam qua đường ngoại giao và thông báo đến các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 15/2026/TT-BQP có hiệu lực từ 12/02/2026.