Số lượng cấp phó của người đứng đầu sở và cấp phó các tổ chức thuộc sở từ 01/01/2026

02/01/2026 08:32 AM

Nội dung bài viết là sửa đổi quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu sở và cấp phó các tổ chức thuộc sở từ ngày 01/01/2026.

Số lượng cấp phó của người đứng đầu sở và cấp phó các tổ chức thuộc sở từ 01/01/2026

Số lượng cấp phó của người đứng đầu sở và cấp phó các tổ chức thuộc sở từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 150/2025/NĐ-СР quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Nghị định 370/2025/NĐ-CP

Số lượng cấp phó của người đứng đầu sở và cấp phó các tổ chức thuộc sở từ 01/01/2026

Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР quy định về người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở.

Theo đó, tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau:

* Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở

- Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân cổng. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Số lượng Phó Giám đốc sở

- Số lượng Phó Giám đốc sở được bố trí bình quân 03 người/sở;

- Các sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 01 người hoặc khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người so với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP);

- Trường hợp sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì số lượng Phó Giám đốc sở sau hợp nhất, sáp nhập được tăng thêm 01 người;

- Trường hợp sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người hoặc hợp nhất, sáp nhập 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 03 người so với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP);

- Trường hợp các sở đặc thù không thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP);

- Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP) thì được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc;

- Căn cứ vào tiêu chí, nguyên tắc xác định số lượng cấp phó quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định tổng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và quyết định số lượng cấp phó cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền.

* Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở

- Phòng thuộc sở có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng;

- Các phòng thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập các sở theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP) thì số lượng Phó Trưởng phòng được tăng thêm như điều chỉnh đối với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP) so với số lượng Phó Trưởng phòng của phòng có số lượng cấp phó cao nhất được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP).

* Số lượng Phó Chánh Văn phòng sở được thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP).

* Số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc sở

- Chi cục thuộc sở có từ 01 đến 03 phòng và tương đương được bố trí 01 Phó Chỉ cục trưởng; không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng;

- Các chỉ cục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập các sở theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP) thì số lượng Phó Chi cục trưởng được tăng thêm như đổi với Phó Trưởng phòng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP).

* Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Các phòng thuộc chi cục thuộc sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập cùng với việc hợp nhất, sáp nhập sở theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP) thì số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở sau hợp nhất, sáp nhập được tăng thêm như điều chỉnh đối với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP) so với số lượng Phó Trưởng phòng của phòng có số lượng cấp phó cao nhất được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-СР (sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP).

Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 24 Nghị định 150/2025/NĐ-СР về hiệu lực thi hành, cụ thể, Nghị định 150/2025/NĐ-СР có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.


 

Chia sẻ bài viết lên facebook 10

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079