Thế nào là tỉnh giàu, tỉnh nghèo? Việc đánh giá tỉnh giàu, tỉnh nghèo dựa trên các tiêu chí nào?

22/03/2025 10:30 AM

Sau đâu là bài viết có nội dung về thế nào là tỉnh giàu hay tỉnh nghèo và việc đánh giá ttỉnh giàu hay tỉnh nghèo dựa trên các tiêu chí nào.

Thế nào là tỉnh giàu, tỉnh nghèo? Việc đánh giá tỉnh giàu, tỉnh nghèo dựa trên các tiêu chí nào?

Thế nào là tỉnh giàu, tỉnh nghèo? Việc đánh giá tỉnh giàu, tỉnh nghèo dựa trên các tiêu chí nào? (Hình từ Internet)

Thế nào là tỉnh giàu hay tỉnh nghèo? Việc đánh giá tỉnh giàu hay tỉnh nghèo dựa trên các tiêu chí nào?

Theo đó, hiện tại chưa có quy định cụ thể về thế nào là tỉnh giàu hay tỉnh nghèo, thông thường các tỉnh thành sẽ được đánh giá dựa trên mức độ phát triển kinh tế - xã hội. Một tỉnh được coi là tỉnh giàu thường có nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, hạ tầng hiện đại, thu ngân sách lớn và mức sống của người dân cao. Ngược lại, tỉnh nghèo thường có nền kinh tế đang phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao và phụ thuộc nhiều vào ngân sách Trung ương.

Ngoài ra, việc đánh giá tỉnh giàu hay tỉnh nghèo dựa trên các tiêu chí sau:

- GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh): Chỉ số này phản ánh quy mô kinh tế của tỉnh, thể hiện tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong tỉnh. Các tỉnh có GRDP lớn thường là những tỉnh có ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển mạnh như TP.HCM, Hà Nội, Bình Dương.

- GRDP bình quân đầu người: Đây là thước đo quan trọng để đánh giá mức sống của người dân tại một tỉnh. Các tỉnh có GRDP bình quân đầu người cao như TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu thường được coi là có mức sống cao hơn.

- Thu ngân sách và mức độ tự chủ tài chính: Những tỉnh có nguồn thu ngân sách lớn và tự cân đối được ngân sách (không phải nhận trợ cấp từ Trung ương) thường được đánh giá là tỉnh giàu. Các tỉnh có thu ngân sách thấp, phụ thuộc vào ngân sách hỗ trợ từ Trung ương thì thường được coi là tỉnh nghèo.

- Tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo phản ánh mức sống chung của người dân trong tỉnh. Các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên hay Bắc Trung Bộ thường có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn so với các tỉnh đồng bằng hoặc vùng kinh tế trọng điểm.

- Chỉ số phát triển con người (HDI): Bao gồm các yếu tố như thu nhập, giáo dục, y tế, tuổi thọ trung bình. Các tỉnh có HDI cao thường đi kèm với chất lượng cuộc sống tốt, hệ thống giáo dục và y tế phát triển.

- Cơ sở hạ tầng, mức độ đô thị hóa: Các tỉnh có hệ thống giao thông, điện, nước, viễn thông phát triển mạnh, tỷ lệ đô thị hóa cao thường có nền kinh tế phát triển hơn.

Như vậy, một tỉnh không chỉ được đánh giá giàu hay nghèo dựa vào một yếu tố duy nhất, mà là tổng hợp của nhiều tiêu chí khác nhau. Có những tỉnh có GRDP lớn nhưng thu nhập bình quân đầu người không cao do dân số đông. Ngược lại, có những tỉnh thu ngân sách thấp nhưng mức sống của người dân vẫn ở mức khá.

Lưu ý; Phần nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2025 của 63 tỉnh thành theo Nghị quyết 25/NQ-CP

Cụ thể, mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2025 của 63 tỉnh thành được quy định tại Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2025 như sau:

TT

 

Mục tiêu tăng trưởng GRDP 2025 (%)

I

Vùng Đồng bằng sông Hồng

 

1

Thành phố Hà Nội

8,0

2

Vĩnh Phúc

9,0

3

Bắc Ninh

8,0

4

Quảng Ninh

12,0

5

Hải Dương

10,2

6

Thành phố Hải Phòng

12,5

7

Hưng Yên

8,0

8

Thái Bình

9,0

9

Hà Nam

10,5

10

Nam Định

10,5

11

Ninh Bình

12,0

II

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

 

12

Hà Giang

8,0

13

Cao Bằng

8,0

14

Bắc Kạn

8,5

15

Tuyên Quang

9,0

16

Lào Cai

9,5

17

Yên Bái

8,2

18

Thái Nguyên

8,5

19

Lạng Sơn

8,0

20

Bắc Giang

13,6

21

Phú Thọ

8,0

22

Điện Biên

10,5

23

Lai Châu

8,0

24

Sơn La

8,0

25

Hoà Bình

9,0

III

Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ

 

26

Thanh Hoá

11,0

27

Nghệ An

10,5

28

Hà Tĩnh

8,0

29

Quảng Bình

8,0

30

Quảng Trị

8,0

31

Thành phố Thừa Thiên Huế

8,5

32

Thành phố Đà Nẵng

10,0

33

Quảng Nam

10,0

34

Quảng Ngãi

8,5

35

Bình Định

8,5

36

Phú Yên

8,0

37

Khánh Hoà

10,0

38

Ninh Thuận

13,0

39

Bình Thuận

8,0

IV

Vùng Tây Nguyên

 

40

Kon Tum

10,0

41

Gia Lai

8,0

42

Đắk Lắk

8,0

43

Đắk Nông

8,0

44

Lâm Đồng

9,0

V

Vùng Đông Nam Bộ

 

45

Thành phố Hồ Chí Minh

8,5

46

Bình Phước

8,8

47

Tây Ninh

8,0

48

Bình Dương

10,0

49

Đồng Nai

10,0

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

10% (trừ dầu thô, khí đốt)

VI

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

 

51

Long An

8,7

52

Tiền Giang

8,0

53

Bến Tre

8,0

54

Trà Vinh

8,0

55

Vĩnh Long

8,0

56

Đồng Tháp

8,0

57

An Giang

8,5

58

Kiên Giang

8,0

59

Thành phố Cần Thơ

9,5

60

Hậu Giang

8,8

61

Sóc Trăng

8,0

62

Bạc Liêu

9,0

63

Cà Mau

8,0

Trên đây là phần nội dung về “Thế nào là tỉnh giàu hay tỉnh nghèo? Việc đánh giá tỉnh giàu hay tỉnh nghèo dựa trên các tiêu chí nào?” 

Chia sẻ bài viết lên facebook 72

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079