Mức phí thi nâng ngạch 2025 (Hình ảnh từ Internet)
Điều 44 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi 2019) quy định về nâng ngạch công chức như sau:
- Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và được thực hiện thông qua thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
- Công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch cao hơn thì được đăng ký dự thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
- Việc thi nâng ngạch, xét nâng ngạch phải bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
- Công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch được bổ nhiệm vào ngạch công chức cao hơn và được xem xét bố trí vào vị trí việc làm tương ứng.
Căn cứ quy định trên, việc nâng ngạch công chức được thực hiện thông qua hình thức thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
Căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định 138/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP) thì điều kiện dự thi nâng ngạch công chức như sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ (không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học) và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với từng ngạch công chức quy định tại tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi;
- Trường hợp công chức trước khi được tuyển dụng hoặc được tiếp nhận đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật bảo hiểm xã hội, làm việc ở vị trí có yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được cơ quan có thẩm quyền tính làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức hiện giữ thì được tính là tương đương với ngạch công chức hiện giữ.
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ ngạch dưới liền kề với ngạch dự thi tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.
Tại khoản 1, 2 Điều 31 Nghị định 138/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP) thì công chức được xét nâng ngạch công chức trong các trường hợp sau đây:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ (không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học) và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi;
- Có thành tích trong hoạt động công vụ được cấp có thẩm quyền công nhận;
- Được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại Điều 31b Nghị định 138/2020/NĐ-CP.
Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 138/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm b khoản 46 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP) thì hồ sơ nâng ngạch công chức gồm:
* Hồ sơ thi nâng ngạch công chức
Hồ sơ thi nâng ngạch công chức theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 138/2020/NĐ-CP bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi;
Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản 6 Điều 37 Nghị định 138/2020/NĐ-CP thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi.
* Hồ sơ xét nâng ngạch công chức
Căn cứ khoản 2 Điều 36 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, hồ sơ xét nâng ngạch công chức còn có bản sao các văn bản minh chứng về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch công chức quy định tại mục 1.
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 92/2021/TT-BTC mức phí thi nâng ngạch 2025 là:
Số TT |
Nội dung thu |
Đơn vị tính |
Mức thu |
II |
Dự thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức |
||
1 |
Nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I |
||
- Dưới 50 thí sinh |
Đồng/thí sinh/lần |
1.400.000 |
|
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh |
Đồng/thí sinh/lần |
1.300.000 |
|
- Từ 100 thí sinh trở lên |
Đồng/thí sinh/lần |
1.200.000 |
|
2 |
Nâng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tương đương; thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV |
||
- Dưới 100 thí sinh |
Đồng/thí sinh/lần |
700.000 |
|
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh |
Đồng/thí sinh/lần |
600.000 |
|
- Từ 500 thí sinh trở lên |
Đồng/thí sinh/lần |
500.000 |