
UBND cấp xã thực hiện bình ổn giá theo Luật Giá mới nhất (Hình từ Internet)
Theo kết quả biểu quyết điện tử, 435/437 đại biểu Quốc hội có mặt biểu quyết tán thành, chiếm 91,97%. Như vậy, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá.
Trình bày Báo cáo tóm tắt các nội dung chính đã được tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Luật, Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng cho biết, căn cứ ý kiến của các đại biểu Quốc hội thảo luận tại tổ và tại Hội trường, ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và Tài chính, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ đã rà soát tiếp thu tối đa, giải trình đầy đủ và có báo cáo giải trình, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá.
Về phạm vi điều chỉnh của dự thảo Luật, Bộ trưởng Bộ Tài chính nhấn mạnh, Chính phủ đã hoàn thiện dự thảo Luật theo hướng giữ nguyên cụm từ người tiêu dùng tại phạm vi điều chỉnh của Luật để bảo đảm tính bao quát toàn diện. Đồng thời, thay thế cụm từ thanh tra chuyên ngành về giá bằng cụm từ thanh tra trong lĩnh vực giá để phù hợp với pháp luật về thanh tra.
‘Về bình ổn giá, để bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp, dự thảo Luật đã sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá của Ủy ban Nhân dân cấp huyện cho Ủy ban Nhân dân cấp xã thực hiện đồng thời với cơ chế phân cấp trong bình ổn giá hiện hành tại Luật, tạo tính linh hoạt, chủ động cho địa phương trong việc thực hiện bình ổn giá trên địa bàn phù hợp với điều kiện, nguồn lực tại địa phương khi bỏ cấp huyện’ - Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng nhấn mạnh.
Theo Điều 20 Luật Giá việc tổ chức thực hiện bình ổn giá của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện nh7 sau:
1. Việc thực hiện bình ổn giá trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Luật giá được triển khai như sau:
- Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá mức độ biến động mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ, mức độ ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; có văn bản gửi Bộ Tài chính tổng hợp để trình Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương bình ổn giá;
- Trên cơ sở chủ trương bình ổn giá của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc một số phương thức: kiểm tra yếu tố hình thành giá hoặc yêu cầu doanh nghiệp báo cáo một số yếu tố hình thành giá; kiểm soát hàng hóa tồn kho; đánh giá cung cầu hàng hóa, dịch vụ để xác định nguyên nhân, làm cơ sở cho việc lựa chọn áp dụng biện pháp, thời hạn và phạm vi bình ổn giá phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp bình ổn giá và thời hạn, phạm vi áp dụng bình ổn giá; tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện biện pháp bình ổn giá và báo cáo Chính phủ kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai biện pháp bình ổn giá và báo cáo kết quả gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định tại Điều 28 của Luật giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc thực hiện bình ổn giá trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Luật giá được triển khai như sau:
- Đối với việc bình ổn giá trên phạm vi cả nước, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ; có văn bản gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần bình ổn giá không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần thực hiện ngay, trên cơ sở đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Tài chính trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ đó. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Chính phủ;
- Đối với việc bình ổn giá tại phạm vi địa phương, sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Danh mục 10 hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá do bộ nông nghiệp và môi trường quản lý như sau:
|
CHỦNG LOẠI CỤ THỂ |
TÊN GỌI CHI TIẾT |
||
|
Mục |
Tên chủng loại |
STT |
Tên gọi chi tiết hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa dịch vụ |
|
I |
Thóc tẻ |
1 |
Hạt thóc/ hạt lúa chưa được bóc vỏ trấu áp |
|
II |
Gạo tẻ |
1 |
Gạo trắng |
|
III |
Phân đạm |
1 |
Phân urê Phân bón vô cơ đơn chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), có công thức CO(NH2)2. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 46%; Hàm lượng Biuret ≤ 1,2%; Độ ẩm ≤ 1%. |
|
IV |
Phân DAP |
1 |
Phân bón vô cơ phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) và lân (P) được liên kết với nhau bằng liên kết hóa học, có công thức (NH4)2HPO4. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 15%; Hàm lượng lân hữu hiệu (% khối lượng P2O5hh) ≥ 42%; Hàm lượng Cadimi (Cd) ≤ 12 ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%. |
|
V |
Phân NPK |
1 |
Phân bón vô cơ hỗn hợp trong thành phần chứa 03 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K). Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Tổng hàm lượng đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu (tổng % khối lượng Nts, P2O5hh, K2Ohh) ≥ 18%. Trong đó, hàm lượng của mỗi thành phần đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ≥ 3%. Độ ẩm ≤ 5%. |
|
VI |
Thuốc bảo vệ thực vật |
|
|
|
1 |
Thuốc trừ sâu có chứa hoạt chất: |
1 |
Buprofezin (min 98%) |
|
2 |
Dinotefuran (min 89%) |
||
|
3 |
Fenobucarb (BPMC) (min 96%) |
||
|
4 |
Imidacloprid (min 96%) |
||
|
5 |
Pymetrozine (min 95%) |
||
|
2 |
Thuốc trừ bệnh có chứa hoạt chất: |
1 |
Fenoxanil (min 95%) |
|
2 |
Fosetyl-aluminium (min 95%) |
||
|
3 |
Isoprothiolane (min 96%) |
||
|
4 |
Kasugamycin (min 70%) |
||
|
5 |
Metalaxyl (min 95%) |
||
|
6 |
Tricyclazole (min 95%) |
||
|
3 |
Thuốc trừ cỏ có chứa hoạt chất: |
1 |
Ametryn (min 96%) |
|
2 |
Glufosinate ammonium (min 95%) |
||
|
3 |
Pretilachlor (min 95%) |
||
|
4 |
Quinclorac (min 96%) |
||
|
VII |
Thức ăn chăn nuôi |
1 |
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt (giai đoạn khối lượng từ 25kg trở lên hoặc trên 60 ngày tuổi) |
|
2 |
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) |
||
|
3 |
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng (giai đoạn đẻ trứng) |
||
|
4 |
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) |
||
|
VIII |
Thức ăn thủy sản |
1 |
Thức ăn hỗn hợp nuôi cá rô phi, điều hồng, cá chép |
|
2 |
Thức ăn hỗn hợp nuôi cá tầm, cá hồi |
||
|
3 |
Thức ăn hỗn hợp nuôi cá song, cá vược, cá chim vây vàng, cá giò |
||
|
IX |
Vắc-xin phòng bệnh cho gia súc |
1 |
Vắc xin Lở mồm long móng |
|
2 |
Vắc xin Tai xanh (PRRS) |
||
|
3 |
Vắc xin Tụ huyết trùng |
||
|
4 |
Vắc xin Dịch tả lợn cổ điển |
||
|
5 |
Vắc xin Nhiệt thán |
||
|
6 |
Vắc xin Viêm da nổi cục |
||
|
7 |
Vắc xin Dịch tả lợn Châu phi |
||
|
X |
Vắc-xin phòng bệnh cho gia cầm |
1 |
Vắc xin cúm gia cầm thể độc lực cao |
|
2 |
Vắc xin Dịch tả vịt |
||
|
3 |
Vắc xin Newcastle |
||