Quốc hội thông qua Luật Thuế TNCN 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Tại Điều 9 Luật Thuế TNCN 2025 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:
(1) Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế TNCN 2025.
(2) Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Biểu thuế đã được chỉnh lý theo hướng giảm thuế suất ở một số bậc nhằm đảm bảo tính hợp lý, tránh tăng đột ngột và tạo động lực cho người lao động. Cụ thể, giảm mức thuế suất 15% ở bậc 2 xuống 10% và thuế suất 25% ở bậc 3 xuống 20%.
Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần với thu nhập cá nhân giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.
Theo đó, mức thuế thấp nhất là 5% áp dụng với thu nhập đến 10 triệu đồng một tháng. Thuế suất cao nhất vẫn là 35% với thu nhập trên 100 triệu đồng, thay vì mức 80 triệu như hiện nay.
**Về mức giảm trừ gia cảnh: Chính phủ đã đưa mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết 110 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, theo đó, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng; cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng vào quy định tại dự thảo luật. Đồng thời, dự thảo luật giao Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này trên cơ sở biến động của giá cả, thu nhập để đảm bảo phù hợp, linh hoạt với tình hình kinh tế xã hội của từng thời kỳ.
Tại Điều 29 Luật Thuế TNCN 2025 quy định điều khoản thi hành như sau:
Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, biểu thuế TNCN lũy tiến 2026 (biểu thuế 5 bậc) áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Khoản 6 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 (hết hiệu lực từ 30/6/2026) quy định:
Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
Còn tại Luật Quản lý thuế 2025 quy định rõ hơn: Kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác (sau đây gọi là kỳ tính thuế) là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán.
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC thì biểu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công hiện hành có 7 bậc, thấp nhất là 5% và cao nhất đến 35%.
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế /tháng |
Thuế suất |
Tính số thuế phải nộp |
|
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu đồng (trđ) |
5% |
0 trđ + 5% TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 trđ đến 10 trđ |
10% |
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ |
10% TNTT - 0,25 trđ |
|
3 |
Trên 10 trđ đến 18 trđ |
15% |
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ |
15% TNTT - 0,75 trđ |
|
4 |
Trên 18 trđ đến 32 trđ |
20% |
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ |
20% TNTT - 1,65 trđ |
|
5 |
Trên 32 trđ đến 52 trđ |
25% |
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ |
25% TNTT - 3,25 trđ |
|
6 |
Trên 52 trđ đến 80 trđ |
30% |
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ |
30 % TNTT - 5,85 trđ |
|
7 |
Trên 80 trđ |
35% |
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ |
35% TNTT - 9,85 trđ |
Ngoài việc giảm bậc thuế, biểu thuế mới theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã giảm thuế suất ở một số bậc so với quy định hiện hành, mức thuế suất 15% ở bậc 2 xuống 10% và thuế suất 25% ở bậc 3 xuống 20%.
Đồng thời điều chỉnh mức thu nhập chịu thuế TNCN ở từng bậc ứng với các mức thuế suất phải đóng. Đơn cử mức khởi điểm bắt đầu tính thuế TNCN ở mức 5% hiện hành là đến 5 triệu đồng/tháng, trong khi mức đóng thuế TNCN mới nhất là đến 10 triệu đồng/tháng.
Như vậy, việc biểu thuế TNCN mới rút từ 7 xuống 5 bậc, nâng ngưỡng chịu thuế và giảm thuế suất ở nhiều mức, giúp người lao động giảm đáng kể nghĩa vụ thuế TNCN.
Theo khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 bổ sung các khoản 18, 19, 20 vào sau khoản 17 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 về các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.