Công văn 2161: Kiến nghị miễn giảm thuế và tiền thuê đất với doanh nghiệp

28/02/2026 09:12 AM

Mới đây, Bộ Tài chính đã có văn bản trả lời kiến nghị về miễn giảm thuế và tiền thuê đất với doanh nghiệp.

Công văn 2161: Kiến nghị miễn giảm thuế và tiền thuê đất với doanh nghiệp

Công văn 2161: Kiến nghị miễn giảm thuế và tiền thuê đất với doanh nghiệp (Hình từ Internet)

Ngày 24/02/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 2161/BTC-QLCS về việc trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên gửi đến sau Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.

Công văn 2161/BTC-QLCS

Công văn 2161: Kiến nghị miễn giảm thuế và tiền thuê đất với doanh nghiệp 

Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên do Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến theo Công văn 2517/UBDNGS15 ngày 16/01/2026, nội dung kiến nghị như sau:

Nội dung kiến nghị: Cử tri kiến nghị nghiên cứu cơ chế: (i) Miễn, giảm thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và (ii) Ưu đãi tín dụng cho các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và công nghệ) đầu tư vào cơ sở vật chất, chương trình đào tạo nghề và đào tạo lại cho người lao động.

Theo đó, đối với kiến nghị nghiên cứu cơ chế miễn, giảm thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Bộ Tài chính đã có nội dung trả lời như sau:

* Về cơ chế miễn, giảm thuế cho các doanh nghiệp:

- Về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định: Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giáo dục và đào tạo thuộc đối tượng không chịu thuế.

Tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định: 

(i) Miễn thuế đối với đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

(ii) Giảm 50% số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp đối với đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định “2. Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường” thuộc trường hợp miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.”

Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã quy định cụ thể về đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

- Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025 tiếp tục quy định ưu đãi ở mức cao nhất trong khuôn khổ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa, trong đó có giáo dục - đào tạo, thể thao. Cụ thể:

+ Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

+ Áp dụng thuế suất 10% đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa.

+ Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa; nếu thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

+ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

+ Khoản chi của doanh nghiệp cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Về thuế giá trị gia tăng:

Thuế Giá trị gia tăng là thuế gián thu, thu theo hàng hóa, dịch vụ. Theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng thì hầu hết hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: “Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp; xuất bản, nhập khẩu, phát hành bảo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử…”; đồng thời áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: “Các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa; sách các loại, trừ sách thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, qua đó góp phần giảm chi phí, giá thành của các sản phẩm, dịch vụ giáo dục.”

- Về thuế nhập khẩu:

Trong giai đoạn vừa qua, bám sát các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước về chính sách phát triển văn hóa qua từng thời kỳ, Bộ Tài chính đã phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền nhiều cơ chế, chính sách về thuế hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực giáo dục đào tạo, cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện các Nghị quyết, chính sách, chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, cụ thể:

Pháp luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu (XNK) quy định ưu đãi thuế theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp các dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn ưu đãi đầu tư (bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghiệp,...) thì được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế như sau:

Tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP) đã quy định một mục riêng về lĩnh vực giáo dục đào tạo trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đặc biệt ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư. Theo đó, dự án đầu tư vào các ngành, nghề này khi đáp ứng các điều kiện theo quy định sẽ được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Việc miễn thuế này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng.

Khoản 20 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

- Về lệ phí trước bạ:

+ Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (LPTB) quy định miễn LPTB đối với: 

(i) Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; 

(ii) Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; 

(iii) Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

+ Tại khoản 11, khoản 12 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC đã quy định cụ thể việc: 

(i) Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 28 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP

(ii) Trường hợp Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật thì được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 29 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP;

- Về thuế thu nhập cá nhân:

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Bên cạnh đó, khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

+ Thu nhập từ học bổng từ ngân sách nhà nước, học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó được miễn thuế TNCN.

* Về cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp

- Tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã quy định cụ thể việc miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.

 - Tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã quy định việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa không quá 03 năm) và sau thời gian xây dựng cơ bản đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh (đối với cả dự án đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao) thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP) và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ.

- Tại các điểm đ, e, g khoản 1 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể việc: 

(i) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp sử dụng đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; 

(ii) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bản dẫn, trí tuệ nhân tạo; 

(iii) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để xây dựng Khu công nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ số tập trung).

Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa (trong đó có lĩnh vực giáo dục, dạy nghề) theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP và khoản 7 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Xem thêm tại Công văn 2161/BTC-QLCS ban hành ngày 24/02/2026.



 

Chia sẻ bài viết lên facebook 27

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079