Công văn 1291: 10 điểm mới của Nghị định 373/2025 quy định chi tiết Luật Quản lý thuế (Thuế Quảng Ngãi)

27/02/2026 14:30 PM

Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có văn bản hướng dẫn về 10 điểm mới của Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.

Công văn 1291: 10 điểm mới của Nghị định 373/2025 quy định chi tiết Luật Quản lý thuế (Thuế Quảng Ngãi)

Công văn 1291: 10 điểm mới của Nghị định 373/2025 quy định chi tiết Luật Quản lý thuế (Thuế Quảng Ngãi) (Hình từ văn bản)

Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 1291/QNG-NVDTPC ngày 25/02/2026 về việc tuyên truyền Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Công văn 1291/QNG-NVDTPC

Công văn 1291: 10 điểm mới của Nghị định 373/2025 quy định chi tiết Luật Quản lý thuế (Thuế Quảng Ngãi)

Thuế tỉnh Quảng Ngãi giới thiệu một số quy định mới của Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ để doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân trên địa bàn tỉnh nắm bắt thực hiện, cụ thể như sau:

(1) Về quy định người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý

- Tại Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý. Theo đó, người nộp thuế không phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý. Người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

- Trước đây: Người nộp thuế đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý và tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý.

(2) Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

- Tại Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 theo hướng đơn giản hóa việc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên. Theo đó, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả khoản thu nhập lớn nhất trong năm.

- Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

- Trước đây: Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên được quy định tại điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Đồng thời, quy định trước đây chưa có cơ chế chuyển hồ sơ tự động giữa các cơ quan thuế.

(3) Về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất

- Điều 2 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất theo hướng dẫn chiếu quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 để bao quát đủ 4 trường hợp theo pháp luật về đất đai.

(4) Về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế

- Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin đối với tiền sử dụng đất của tổ chức, 05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất.

- Tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh, bổ sung thông tin chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phiếu chuyển thông tin. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, thông tin theo đề nghị của cơ quan thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế.

Quy định này để đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP. Đồng thời, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện chủ trương cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính sửa đổi quy định về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất từ 05 ngày xuống 03 ngày.

(5) Về khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung

- Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bổ sung quy định “Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản thu ngân sách từ đất đai khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật” là khoản thu do cơ quan thuế tính, thông báo số tiền phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.

- Tại Điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thời hạn nộp tiền đối với khoản phải nộp bổ sung nêu trên (cùng với thời hạn phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Trước đây: Tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định, thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

(6) Tại Điều 8 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ cụm từ “thuê mặt nước” tại điểm h khoản 2 Điều 5; điểm e khoản 3, điểm m khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 10; điểm d khoản 7 Điều 11 để thống nhất với quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(7) Tại Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ khoản 12 Điều 13, điểm a.16 khoản 2 Điều 26 Nghị định 126/2020/NĐ-CP để đảm bảo thống nhất với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về trách nhiệm của cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp có phát sinh nghĩa vụ, bao gồm cả dự án trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao (trước ngày 01/8/2024, trách nhiệm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao do Ban quản lý Khu kinh tế, khu công nghệ cao đảm nhận).

(8) Về việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (sau đây gọi là AРА)

- Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nhằm bảo đảm đồng bộ với chủ trương cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, mẫu biểu và cơ quan tiếp nhận hồ sơ APA. Theo đó, người nộp thuế khi đề nghị áp dụng APA chính thức, gia hạn, sửa đổi hoặc hủy bỏ APA và thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) chỉ sử dụng Mẫu số 01/APA-ĐN, thay thế cho các mẫu biểu quy định trước đây.

- Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 41 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về thời điểm có hiệu lực của APA và thẩm quyền, trình tự xử lý hồ sơ APA song phương, đa phương theo hướng dẫn chiếu áp dụng Điều 8 Nghị định 122/2025/NĐ-CP, nhằm bảo đảm sự đồng bộ trong phân quyền, phân cấp và trình tự xử lý hồ sơ APA song phương hoặc đa phương.

Quy định mới đã đơn giản hóa nghĩa vụ báo cáo của người nộp thuế trong quá trình thực hiện APA. Theo đó, không còn quy định người nộp thuế phải lập và nộp Báo cáo APA thường niên theo Mẫu số 04/APA-BC kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như trước đây. Đồng thời, trường hợp trong quá trình thực hiện APA nếu có phát sinh các sự kiện gây ảnh hưởng trọng yếu đến việc tiếp tục thực hiện APA hoặc ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và kê khai thuế của người nộp thuế, người nộp thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan thuế, không còn quy định về báo cáo đột xuất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có sự kiện gây ảnh hưởng như trước đây.

(9) Về cắt giảm, đơn giản hóa các mẫu biểu, thành phần hồ sơ (TPHS)

Thực hiện các Nghị quyết của Trung ương và Công điện của Chính phủ về mục tiêu cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và tiếp tục đẩy mạnh cải cách trong năm 2025 và các năm tiếp theo, Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã cắt giảm, đơn giản hóa nhiều mẫu biểu, thành phần hồ sơ khai thuế nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

(10) Về điều khoản chuyển tiếp

- Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

- Tại Điều 13 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định trường hợp người nộp thuế đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CPThông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CPThông tư 80/2021/TT-BТС.

- Đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán kể từ ngày 01/01/2026 thì người nộp thuế kê khai theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Xem thêm tại Công văn 1291/QNG-NVDTPC ban hành ngày 25/02/2026.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 62

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079