
09 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026 (Hình từ internet)
Khoản 1 Điều 2 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định đóng đảng phí là nhiệm vụ của Đảng viên theo Điều lệ Đảng; Đảng viên có trách nhiệm báo cáo trung thực thu nhập với chi bộ để làm căn cứ đóng đảng phí.
- Trừ các trường hợp được chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026, đảng viên ở trong nước (gồm cả đảng viên dự bị) đóng đảng phí hằng tháng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc đóng bằng tiền mặt trực tiếp cho chi bộ. Lộ trình đóng đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
- Khuyến khích đảng viên tự nguyện đóng đảng phí cao hơn so với mức quy định; chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
- Chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên đối với trường hợp đảng viên không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng.
Như vậy, theo quy định nêu trên, đảng viên có trách nhiệm đóng đảng phí theo quy định, trong trường hợp đảng viên không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng thì Chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên.
So với Quy định ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010, văn bản cũ không quy định cụ thể chế tài “03 tháng trong năm” như quy định mới.
Khoản 1.2 và khoản 2 Điều 2 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định việc đóng, thu, nộp đảng phí thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo lộ trình, trừ trường hợp bất khả kháng.
Khoản 3 Điều 2 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định tổ chức đảng các cấp được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền đảng phí.
Trước đây, theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 thì đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ, do đồng chí chi ủy viên được giao trách nhiệm thu đảng phí.
Khoản 1 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định: Đảng viên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước liền kề.
Trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, mức đóng bằng 1% mức trợ cấp tương ứng.
So với Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010, cách xác định mới gắn trực tiếp với tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, thay cho cách xác định chung trên tiền lương, phụ cấp, tiền công.
Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng đảng phí như sau:
* Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
* Đảng viên không hưởng lương hưu:
(1) Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
- Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
(2) Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại Tiết (1).
(Khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026)
Quy định này thay thế cơ chế khoán tiền cố định từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng tại Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010.
Khoản 1, 2 Điều 4 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định: Đảng viên làm việc tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, lưu học sinh hoặc người học tập bằng ngân sách hoặc theo hiệp định đóng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
Đảng viên khác ở nước ngoài đóng tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng; mức cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định.
So với Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 trước đây quy định mức đóng bằng USD.
Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định:
- Miễn đóng đối với Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng; hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; thuộc hộ nghèo, cận nghèo; mắc bệnh hiểm nghèo.
- Có thể được miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng trong thời gian tối đa 12 tháng.
- Không thu đảng phí trong thời gian bị đình chỉ sinh hoạt đảng do bị tạm giam hoặc bị toà án tuyên phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên.
Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 quy định thẻ Đảng viên là chứng nhận quan trọng xác nhận là Đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam; thẻ được phát khi Đảng viên đã được công nhận là Đảng viên chính thức.
Thẻ được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, đại hội đảng các cấp (trừ biểu quyết bằng phiếu kín) và thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử.
Điều 4 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 quy định Đảng viên phải bảo quản, giữ gìn thẻ; sử dụng đúng quy định; không cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố; không đăng tải hình ảnh thẻ lên mạng xã hội với mục đích xấu; không tự huỷ thẻ.
Bên cạnh đó, nếu thẻ sai, hỏng, mất phải kịp thời báo cáo bằng văn bản để xem xét cấp lại. Khi xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xóa tên hoặc đưa ra khỏi Đảng phải nộp lại thẻ cho chi bộ.
Đối với Đảng viên từ trần, gia đình được giữ lại thẻ nhưng không được sử dụng trái quy định.
Điều 5, 6 và 7 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 quy định rõ:
- Chi bộ, cấp uỷ cơ sở có trách nhiệm đề nghị cấp trên cấp mới, cấp lại; phát thẻ; kiểm tra, thu hồi thẻ.
- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp ra quyết định cấp mới, cấp lại.
- Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương phê duyệt danh sách, phối hợp Ban Tổ chức Trung ương in, phát hành, huỷ thẻ.
Điều 8 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 quy định xử lý vi phạm:
- Đảng viên tự ý trả thẻ hoặc tự huỷ thẻ bị xoá tên Đảng viên.
- Sử dụng sai quy định, làm mất thẻ không có lý do chính đáng bị xử lý theo quy định của Đảng.
- Tổ chức, cá nhân làm giả thẻ bị xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước.
Điều 9 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 quy định Ban Tổ chức Trung ương phát hành, quản lý thống nhất thẻ Đảng viên trong toàn Đảng.