Theo đó, Luật Doanh nghiệp mới nhất đang được áp dụng năm 2026 là:
|
Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2022 và 2025) |
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Doanh nghiệp (File Word) |
Luật quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.
Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; công nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn
|
TT |
Văn bản |
Trích yếu nội dung |
Ngày ban hành |
Ngày hiệu lực |
| 1 | Nghị định 248/2025/NĐ-CP | Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước | 15/9/2025 | 15/9/2025 |
| 2 | Thông tư 68/2025/TT-BTC | Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh | 01/7/2025 | 01/7/2025 |
| 3 |
Quy định về đăng ký doanh nghiệp |
30/06/2025 | 01/7/2025 | |
| 4 |
Quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước |
28/02/2025 |
15/04/2025 |
|
| 5 |
Quy định chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp |
16/07/2024 |
01/09/2024 |
|
| 6 |
Hướng dẫn tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 23 Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp |
25/04/2023 |
25/04/2023 |
|
| 7 |
Sửa đổi và ngưng hiệu lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế |
05/03/2023 |
05/03/2023 |
|
| 8 |
Sửa đổi Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế |
16/09/2022 |
16/09/2022 |
|
| 9 |
Quy định về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ |
05/04/2022 |
01/06/2022 |
|
| 10 |
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư |
28/12/2021 |
01/01/2022 |
|
| 11 |
Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020 |
01/04/2021 |
01/04/2021 |
|
| 12 |
Quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế |
31/12/2020 |
01/01/2021 |
(1) Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
(2) Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
(3) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
(4) Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
(5) Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
(6) Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.
(7) Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.
(Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025))
Việc thay đổi thông tin địa chỉ doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính sẽ làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc trường hợp đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp (chuyển sang địa chỉ khác).
Do đó, trong trường hợp này, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp với nội dung cập nhật địa chỉ của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
2. Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.