
Tư vấn pháp lý miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh trong 2026 – 2027 (Hình từ Internet)
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 84/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026-2030.
Theo đó yêu cầu Bộ Tài chính trong Năm 2026 – 2027, nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách, bố trí nguồn lực phù hợp để triển khai mô hình hỗ trợ miễn phí dịch vụ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho các hoạt động của Chương trình, lồng ghép các hoạt động của Chương trình vào các chương trình, đề án, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách để triển khai hỗ trợ miễn phí dịch vụ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cơ chế ưu đãi tài chính, thuế và chi phí được trừ đối với doanh nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư, chuyên gia pháp lý và các tổ chức, cá nhân tham gia, đóng góp nguồn lực xã hội hóa để triển khai công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
- Thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh thuộc lĩnh vực phụ trách, đặc biệt là các lĩnh vực trọng tâm như: thuế, hải quan, doanh nghiệp và đầu tư; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy hộ kinh doanh trở thành doanh nghiệp.
Như vậy, sẽ thành lập cơ chế chính sách tư vấn pháp lý miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ hộ kinh doanh trong 2026 – 2027.
Miễn thuế TNDN 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 17/05/2025
Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, có hiệu lực từ 15/01/2026.
Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định quy định hướng dẫn việc miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:
Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập trước 17/05/2025 được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đến 03 năm sau ngày cấp giấy chứng nhận.
Lưu ý Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
(i) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
(iii) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Ngoài ra, tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết tiêu chí xác định các loại doanh nghiệp vừa và nhỏ để được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu thành lập gồm:
|
Loại doanh nghiệp |
Lĩnh vực |
Số lao động tham gia BHXH bình quân năm |
Tổng doanh thu tối đa (năm) |
Hoặc Tổng nguồn vốn tối đa (năm) |
|
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng + Thương mại và dịch vụ |
+ Không quá 10 người + Không quá 10 người |
+ Không quá 3 tỷ đồng + Không quá 10 tỷ đồng |
+ Không quá 3 tỷ đồng + Không quá 3 tỷ đồng |
|
Doanh nghiệp nhỏ |
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng + Thương mại và dịch vụ |
+ Không quá 100 người + Không quá 50 người |
+ Không quá 50 tỷ đồng + Không quá 100 tỷ đồng |
+ Không quá 20 tỷ đồng + Không quá 50 tỷ đồng |
|
Doanh nghiệp vừa |
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng + Thương mại và dịch vụ |
+ Không quá 200 người + Không quá 100 người |
+ Không quá 200 tỷ đồng + Không quá 300 tỷ đồng |
+ Không quá 100 tỷ đồng + Không quá 100 tỷ đồng |