
Luật Xây dựng mới nhất năm 2025 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn (Hình từ Internet)
>> Quốc hội vừa thông qua Luật Xây dựng 2025 số 135/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026 <<
Lưu ý, Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Tải về File PDF Luật Xây dựng 2025 số 135/2025/QH15
Dưới đây là Luật xây dựng mới nhất và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Luật Xây dựng mới nhất năm 2025 và các Luật sửa đổi Luật Xây dựng gồm các văn bản sau:
|
Số hiệu văn bản |
Nội dung văn bản |
Ngày có hiệu lực |
|
Luật Xây dựng 2014 |
01/01/2015 |
|
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 |
01/01/2019 |
|
|
Luật Kiến trúc 2019 |
01/07/2020 |
|
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng |
01/01/2021 |
|
|
Luật Điện lực 2024 sửa đổi Luật Xây dựng 2014 |
01/02/2025 |
|
|
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 sửa đổi Luật Xây dựng 2014 |
01/07/2025 |
|
|
Luật Di sản văn hóa 2024 sửa đổi Luật Xây dựng 2014 |
01/07/2025 |
|
|
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 sửa đổi Luật 62/2020/QH14 |
01/07/2025 |
|
|
Luật Thanh tra 2025 |
01/07/2025 |
|
|
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 |
01/10/2025 |
|
|
Luật Đường sắt 2025 |
01/01/2026 |
Các văn bản sửa đổi, hướng dẫn Luật Xây dựng
Các văn bản sửa đổi, hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất năm 2025 gồm các văn bản sau:
|
Số hiệu văn bản |
Nội dung văn bản |
Ngày có hiệu lực |
|
Thông tư 02/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành |
20/05/2025
|
|
|
Hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng |
30/12/2024 |
|
|
Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng |
6/9/2023 |
|
|
Sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng |
20/6/2023 |
|
|
Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành |
01/01/2015 |
|
|
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng |
28/01/2022 |
|
|
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng |
09/02/2021 |
|
|
Sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng |
30/08/2019 |
|
|
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng |
15/09/2018 |
|
|
Hướng dẫn về hợp đồng xây dựng |
15/06/2015 |
Ngoài ra, Chính phủ đã ban hành 02 Nghị định hướng dẫn thẩm quyền trong lĩnh vực xây dựng, thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền 02 cấp gồm:
- Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng.
Theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, các dự án được miễn giấy phép xây dựng gồm:
- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
- Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
- Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
- Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
- Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;
- Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
- Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
Theo Điều 6 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi Luật 62/2020/QH14 (sau đây gọi là Luật Xây dựng)
(1) Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(2) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
(3) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.
(4) Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.
(5) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
(6) Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.
(7) Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
(8) Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.
(9) Khi lập và thực hiện quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Trên đây là nội dung Luật Xây dựng mới nhất năm 2025 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn.