
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công (Hình từ internet)
Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) ngày 10/12/2025.
(1) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó,
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%
(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Theo đó, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Lưu ý: Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản thu nhập không tính thuế như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Đối với các cá nhân có người phụ thuộc sẽ được giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Dưới đây là bảng mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân tương ứng với số lượng người phụ thuộc mà người nộp thuế có thể tham khảo:
|
Số người phụ thuộc |
Mức lương phải đóng thuế TNCN |
|
0 |
từ 15,5 triệu đồng/tháng |
|
1 |
từ 21,7 triệu đồng/tháng |
|
2 |
từ 27,9 triệu đồng/tháng |
|
3 |
từ 34,1 triệu đồng/ tháng |
|
4 |
từ 40,3 triệu đồng/ tháng |
|
5 |
từ 46,8 triệu đồng/ tháng |
|
n |
từ 15,5 triệu đồng + (n x 6,2 triệu đồng) |