
Quyết định 3602: Bảng giá tính lệ phí trước bạ với ô tô xe máy tại TPHCM từ 01/01/2026 (Hình từ văn bản)
UBND TPHCM ban hành Quyết định 3602/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
![]() |
Quyết định 3602/QĐ-UBND |
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 3602/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 là Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phần 1a: Ô tô điện nhập khẩu
![]() |
Phần 1a |
- Phần 1a. Ô tô chở người từ 9 người trở xuống nhập khẩu
![]() |
Phần 1a |
- Phần 1b. Ô tô chở người từ 9 người trở xuống sản xuất, lắp ráp trong nước
![]() |
Phần 1b |
- Phần 1b. Ô tô điện sản xuất, lắp ráp trong nước
![]() |
Phần 1b |
- Phần 2a. Ô tô pickup, ô tô tải Van nhập khẩu
![]() |
Phần 2a |
- Phần 2b. Ô tô pickup, ô tô tải Van sản xuất, lắp ráp trong nước
![]() |
Phần 2b |
- Bảng 3: Ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên
![]() |
Bảng 3 |
- Bảng 4: Ô tô vận tải hàng hoá (trừ ô tô pickup, ô tô tải Van)
![]() |
Bảng 4 |
- Bảng 5: Ô tô sản xuất trước năm 2000
![]() |
Bảng 5 |
- Phần 6a. Xe máy nhập khẩu
![]() |
Phần 6a |
- Phần 6b. Xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước
![]() |
Bảng 6b |
- Bảng 7 (Phân theo nước sản xuất)
![]() |
Bảng 7 |
Trường hợp phát sinh kiểu, loại xe mới chưa có trong Bảng giá hoặc giá chuyển nhượng thực tế biến động từ 5% trở lên so với Bảng giá, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
Quyết định 3602/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
- Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP).