
Thông tư 141/2025: Bảng tra cứu thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình mới thất (Hình từ Internet)
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Theo nội dung được quy định tại Điều 13 Thông tư 141/2025/TT-BTC thì thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình như sau:
- Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC;
![]() |
Bảng tra cứu |
Trừ các trường hợp sau:
+ Đối với tài sản cố định hữu hình được sử dụng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến mức hao mòn của tài sản cố định, trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định khác so với quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC thì Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Việc điều chỉnh tỷ lệ hao mòn tài sản cố định bảo đảm tăng, giảm không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC.
+ Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 141/2025/TT-BTC thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định bằng (=) thời gian đã sử dụng của tải sản trước khi sử dụng để thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng. Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng được xác định theo công thức sau:

Trường hợp kết quả xác định thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng là số thập phân thì được làm tròn theo nguyên tắc cộng thêm 01 vào phần số nguyên.
+ Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 141/2025/TT-BTC thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định bằng (=) thời gian đã sử dụng của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
+ Đối với tài sản cố định có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 6 và điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 141/2025/TT-BTC:
++ Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giả chưa hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo quy định thì thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao mòn hãng năm của tài sản.
++ Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
+ Trường hợp tài sản cố định khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng, hết thời hạn liên doanh, liên kết hoặc khi được giao, điều chuyển đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn thì ghi bổ sung số kế toán để theo dõi và không phải tính hao mòn.
+ Đối với xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì thời gian sử dụng để tính hao mòn đối với xe phục vụ công tác các chức danh là 6 năm, đối với xe còn lại là 10 năm và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Nghị định 166/2017/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 171/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 166/2017/NĐ-CP).
Đối với tài sản là thiết bị sinh hoạt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 171/2024/NĐ-CP thì thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC.
+ Trường hợp máy móc, thiết bị chuyên dùng chưa có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan thì thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định áp dụng như nhóm máy móc, thiết bị chuyên dùng khác tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC.
+ Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã qua sử dụng thì thời gian sử dụng để tính hao mòn được xác định bằng (5) thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC trừ (-) thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo hồ sơ mua sắm.
Trường hợp không có căn cứ để xác định thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mua tài sản thành lập Hội đồng để đánh giá.
- Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC). Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thì đề nghị lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.
- Thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC được xác định là hạn sử dụng của tài sản khi xác định trường hợp, điều kiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Xem thêm thêm tại Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.