
Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản từ ngày 1/3/2026 (Hình từ Internet)
Ngày 11/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Phục hồi, phá sản 2025 (Luật số 142/2025/QH15), thay thế Luật Phá sản 2014.
![]() |
Luật Phục hồi, phá sản 2025 |
Theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phục hồi, phá sản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
- Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
- Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
+ Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Phục hồi, phá sản 2025;
+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Tại Điều 9 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản như sau:
- Cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản gồm:
+ Quản tài viên;
+ Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
- Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
- Việc thành lập và hoạt động tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.