Đã có Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

01/01/2026 13:25 PM

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung về việc đã có Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Đã có Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Đã có Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Hình từ internet)

Đã có Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nghị định 366/2025/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định này quy định chi tiết về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, bạo gồm: khoản 4 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 2 Điều 14, khoản 3 Điều 15, khoản 1 và khoản 2 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 7 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 6 Điều 21, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 25, khoản 4 Điều 26, điểm e khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 56, khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu;

- Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước;

- Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ Ngân hàng chính sách (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước);

- Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đơn cử, nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

- Nguồn vốn, tài sản để Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ bao gồm:

+ Chênh lệch tăng thêm do đánh giá lại tài sản cho mục đích tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

+ Vốn đầu tư công theo pháp luật về đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

+ Các khoản hỗ trợ từ Nhà nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc để đầu tư, thực hiện dự án, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Tải sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam là doanh nghiệp và được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này;

+ Nguồn vốn, tài sản khác được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

- Tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam là doanh nghiệp quy định tại Điều 125 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được xử lý theo pháp luật về đầu tư và quy định sau:

+ Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có vốn nhà nước là bên Việt Nam tiếp nhận và quyết định việc sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn (theo quy định tại hợp đồng liên doanh đã ký kết giữa doanh nghiệp có vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn nhà nước với đối tác nước ngoài) để đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý hoặc phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu khác báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản tiếp nhận đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác.

+ Trường hợp không có nhu cầu sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân và quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam tại Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

+ Trường hợp sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chỉ đạo doanh nghiệp thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá trị tài sản nhận chuyển giao không bồi hoàn theo quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá. Kết quả định giá là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn thực hiện theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương này.

+ Doanh nghiệp được tiếp nhận tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản này khi thực hiện chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư có trách nhiệm:

++ Công khai thông tin cho các nhà đầu tư trước khi thực hiện chuyển nhượng; ghi nhận tại hợp đồng chuyển nhượng và sửa đổi, bổ sung điều khoản liên quan tại hợp đồng liên doanh về việc tài sản khi kết thúc thời hạn của hợp đồng liên doanh sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này;

++ Theo dõi, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để giám sát.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Chia sẻ bài viết lên facebook 12

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079