Đã có Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định

02/01/2026 17:40 PM

Bài viết sau sẽ có nội dung chi tiết về các quy định mới tại Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định.

 

Đã có Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định

Đã có Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định (Hình từ Internet)

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Thông tư 141/2025/TT-BTC

Đã có Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định

Theo đó, Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; bao gồm:

- Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội).

- Tài sản cố định của tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (bao gồm cả tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025.

- Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đơn cử tại Điều Điều 3 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn tài sản cố định như sau:

- Xác định tài sản:

+ Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản.

+ Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.

+ Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng để tính hao mòn khác nhau hoặc có chức năng hoạt động độc lập thì mỗi bộ phận tài sản riêng lẻ đó được xác định là một tài sản.

+ Từng con súc vật được xác định là một tài sản.

+ Vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập hoặc từng cây lâu năm riêng lẻ được xác định là một tài sản; từng thảm cỏ, thảm cây xanh, từng cây cảnh được xác định là một tài sản.

+ Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất được xác định là một tài sản.

+ Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký theo từng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng được xác định là một tài sản.

+ Mỗi sản phẩm phần mềm được xác định là một tài sản. Đối với sản phẩm phần mềm là bộ phận không thể tách rời của phần cứng, được cài đặt sẵn trong máy móc, thiết bị khi thực hiện mua sắm và không thể vận hành máy móc, thiết bị khi không có sản phẩm phần mềm đó thì được xác định chung với máy móc, thiết bị là một tài sản.

+ Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là một tài sản.

- Tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 141/2025/TT-BTC (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 141/2025/TT-BTC) được xác định là tài sản cố định khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

+ Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc gắn liền với đất thì không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng để tính hao mòn.

+ Trường hợp tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 141/2025/TT-BTC thì phải thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây:

++ Có thời gian sử dụng để tính hao mòn từ 01 (một) năm trở lên;

++ Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

- Tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 141/2025/TT-BTC tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (trừ trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật do đơn vị cung cấp không bao gồm chi phí khấu hao); tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật và tải sản của đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật được xác định là tài sản cố định khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

+ Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc gắn liền với đất thì không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng để tính hao mòn.

+ Trường hợp tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 141/2025/TT-BTC thì được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây:

++ Có thời gian sử dụng để tính khấu hao tử 01 (một) năm trở lên;

++ Đáp ứng tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp.

Xem thêm thêm tại Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.

Chia sẻ bài viết lên facebook 7

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079