
Bổ sung bảng định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Hình từ Internet)
Bộ Xây dựng đã có Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Thông tư 11, 12, 13, 14/2021/TT-BXD về chi phí và định mức xây dựng, có hiệu lực từ 15/02/2026.
Theo đó, Bổ sung bảng định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng như sau:
Bảng 2.3a: Định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 2.3a áp dụng cho các Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất).
Đơn vị tính: tỉ lệ %
|
TT |
Loại công trình |
Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) |
||||
|
≤ 1 |
3 |
7 |
15 |
20 |
||
|
1 |
Công trình dân dụng |
6,5 |
4,7 |
4,2 |
3,6 |
2,9 |
|
2 |
Công trình công nghiệp |
6,7 |
4,8 |
4,3 |
3,8 |
3,2 |
|
3 |
Công trình giao thông |
5,4 |
3,6 |
3,0 |
2,9 |
2,7 |
|
4 |
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
6,2 |
4,4 |
3,9 |
3,6 |
3,1 |
|
5 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật |
5,8 |
4,2 |
3,4 |
3,0 |
2,8 |
Bảng 2.3b: Định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 2.3b áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng nhóm C nhằm mục đích bảo trì công trình xây dựng; Dự án nạo vét luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa.
Đơn vị tính: tỷ lệ %
|
TT |
Loại công trình |
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) |
|||||||||
|
≤ 1 |
3 |
5 |
10 |
20 |
50 |
100 |
150 |
200 |
240 |
||
|
1 |
Công trình dân dụng |
3,54 |
2,64 |
2,58 |
2,27 |
1,80 |
1,32 |
1,20 |
1,15 |
1,10 |
1,08 |
|
2 |
Công trình công nghiệp |
3,66 |
2,71 |
2,64 |
2,32 |
2,00 |
1,35 |
1,23 |
1,18 |
1,13 |
1,11 |
|
3 |
Công trình giao thông |
2,82 |
1,92 |
1,90 |
1,72 |
1,66 |
1,09 |
0,99 |
0,95 |
0,87 |
0,86 |
|
4 |
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
3,30 |
2,40 |
2,35 |
2,08 |
1,83 |
1,23 |
1,10 |
1,04 |
0,99 |
0,96 |
|
5 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật |
2,91 |
2,11 |
2,06 |
1,81 |
1,70 |
1,15 |
1,04 |
0,98 |
0,93 |
0,91 |
Ghi chú:
- Đối với trường hợp lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 10 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư) thì xác định bằng cách lập dự toán chi phí phù hợp với nội dung, khối lượng và thời gian thực hiện công việc;
- Đối với các Dự án sửa chữa công trình nhằm mục đích bảo trì công trình xây dựng thì chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được xác định theo định mức chi phí ban hành tại bảng 2.3b và điều chỉnh với hệ số k = 1,5.
- Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.3a và 2.3b (chưa bao gồm thuế GTGT) tối thiểu không nhỏ hơn 5.000.000 đồng.
Đồng thời tại Điều 6 Thông tư 60/2025/TT-BXD quy định chuyển tiếp khi áp dụng định mức như sau:
1. Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được phê duyệt dự toán theo quy định tại Điều 13, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD; Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo kết quả đã phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh dự toán thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BXD.
2. Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã ký kết hợp đồng được xác định theo Điều 13, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD; Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.
3. Đối với các công tác bảo trì định kỳ hàng năm đã được phê duyệt dự toán theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD và Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo kết quả đã phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh dự toán, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BXD.
4. Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bảo trì định kỳ hàng năm đã ký kết hợp đồng theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD và Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.
Xem thêm tại Thông tư 60/2025/TT-BXD.