Hướng dẫn phân loại tài sản cố định mới nhất theo Thông tư 141/2025/TT-BTC

03/01/2026 11:40 AM

Bài viết sau sẽ có nội dung chi tiết về việc phân loại tài sản cố định mới nhất được Bộ Tài chính hướng dẫn tại Thông tư 141/2025/TT-BTC.

Hướng dẫn phân loại tài sản cố định mới nhất theo Thông tư 141/2025/TT-BTC

Hướng dẫn phân loại tài sản cố định mới nhất theo Thông tư 141/2025/TT-BTC (Hình từ Internet)

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Hướng dẫn phân loại tài sản cố định mới nhất theo Thông tư 141/2025/TT-BTC

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 141/2025/TT-BTC thfi Bộ Tài chính đã hướng dẫn phân loại tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

(1) Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản:

- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định; gồm:

+ Loại 1: Nhà, công trình xây dựng; gồm: Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu lạc bộ; nhà văn hoá; nhà tập luyện và thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà mẫu giáo; nhà xưởng; phòng học; nhà giảng đường; nhà ký túc xá; phòng khám, chữa bệnh; nhà an dưỡng; nhà khách; nhà ở công vụ và nhà, công trình xây dựng khác.

+ Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi, công trình điện, giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác.

+ Loại 3: Xe ô tô.

+ Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô).

+ Loại 5: Máy móc, thiết bị.

+ Loại 6: Các loại súc vật; cây lâu năm, vườn cây lâu năm; thảm cỏ, thảm cây xanh, cây cảnh.

+ Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.

- Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động; gồm:

+ Loại 1: Quyền sử dụng đất.

+ Loại 2: Sản phẩm phần mềm.

+ Loại 3: Tài sản cố định vô hình khác.

- Tài sản cố định đặc thù; gồm:

+ Loại 1: Những tài sản không xác định được chi phí hình thành và không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật.

+ Loại 2: Các quyền thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ (gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng).

+ Loại 3: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý đối với những tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 141/2025/TT-BTC, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương), Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC) để thống nhất quản lý.

(2) Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản:

- Tài sản cố định hình thành do mua sắm.

- Tài sản cố định hình thành do đầu tư.

- Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao.

- Tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại (bao gồm cả tài sản cố định được đổi bằng tài sản mới sau một thời gian sử dụng theo chính sách của nhà sản xuất/nhà cung cấp).

- Tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa (chưa được theo dõi trên số kế toán).

- Tài sản cố định hình thành trong quá trình liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 6 Điều 55 Nghị định 186/2025/NĐ-CP.

- Tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng.

- Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác theo quy định của pháp luật. 

Trên đây là bài viết có nội dung về ”Hướng dẫn phân loại tài sản cố định mới nhất theo Thông tư 141/2025/TT-BTC”

Xem thêm thêm tại Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.

Chia sẻ bài viết lên facebook 15

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079