
Tiêu chuẩn đơn vị hành chính cấp tỉnh, xã từ 01/01/2026 (Hình từ internet)
Ngày 24/12/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 52 đã thông qua Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính.
(1) Tiêu chuẩn của tỉnh
- Quy mô dân số:
+ Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên;
+ Tỉnh không thuộc điểm nêu trên từ 1.400.000 người trở lên.
- Diện tích tự nhiên:
+ Tỉnh miền núi từ 8.000 km2 trở lên;
+ Tỉnh không thuộc điểm nêu trên từ 5.000 km2 trở lên.
- Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của cả nước.
- Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.
(3) Tiêu chuẩn của xã
- Quy mô dân số:
+ Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;
+ Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;
+ Xã không thuộc 2 điểm nêu trên từ 16.000 người trở lên.
- Diện tích tự nhiên:
+ Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;
+ Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;
+ Xã không thuộc 2 điểm nêu trên từ 30 km2 trở lên.
- Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.
(3) Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính nông thôn có yếu tố đặc thù
- Tỉnh, xã có 50% dân số là người dân tộc thiểu số ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; cứ thêm 10% dân số là người dân tộc thiểu số thì được giảm thêm 5% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được xác nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
- Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, mức tối thiểu của tiêu chuẩn diện tích tự nhiên của tỉnh bằng 50% mức quy định, của xã bằng 70% mức quy định; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
- Đơn vị hành chính nông thôn có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản nêu trên.
(Điều 1, 2, 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)
- Tên đơn vị hành chính được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ số hoặc tiếng dân tộc thiểu số.
- Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính được quy định như sau:
+ Tên của đơn vị hành chính cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ;
+ Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp hiện có trong phạm vi cả nước. Tên của đơn vị hành chính cấp xã thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Trường hợp đổi tên đơn vị hành chính được thực hiện đồng thời với việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì được tích hợp vào đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
- Trường hợp đổi tên đơn vị hành chính không thực hiện đồng thời với việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì đề án đổi tên đơn vị hành chính gồm các nội dung sau:
+ Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết đổi tên đơn vị hành chính;
+ Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của đơn vị hành chính được đề xuất đổi tên;
+ Phần thứ ba: phương án đổi tên đơn vị hành chính;
+ Phần thứ tư: đánh giá tác động của việc đổi tên đơn vị hành chính;
+ Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị.
(Điều 9 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)