
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân hết hiệu lực từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo về dữ liệu cá nhân 2025, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Tại khoản Điều 42 Nghị định 356/2025/NĐ-CP
2. Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, từ 01/01/2026, Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân hết hiệu lực
Nhiệm vụ của nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong doanh nghiệp từ 2026
Theo Điều 14 Nghị định 356/2025/NĐ-CP Nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức được quy định như sau:
1. Bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức xây dựng chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu để tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Tổ chức triển khai thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;
- Định kỳ tổ chức đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức bằng báo cáo đánh giá mức độ thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
- Thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tiếp nhận và báo cáo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
- Xây dựng kế hoạch và triển khai đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức;
- Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo mật dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp sự cố bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghiên cứu và đề xuất các quyết định liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân có nhiệm vụ như sau:
- Tham mưu xây dựng chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu để tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Tham gia triển khai thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;
- Tham gia hoạt động định kỳ đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro;
- Thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tiếp nhận và báo cáo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
- Tham gia các chương trình, khóa học bồi dưỡng về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Tham gia thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo mật dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp sự cố bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Đồng thời, Điều 13 Nghị định quy định điều kiện của nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức như sau:
1. Việc chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng văn bản chính thức của cơ quan, tổ chức đó; thể hiện việc phân công, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và các yêu cầu khác đối với công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức đó.
2. Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân được cơ quan, tổ chức chỉ định phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực như sau:
- Có trình độ cao đẳng trở lên;
- Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác (kể từ thời điểm tốt nghiệp) liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ, quản lý nhân sự, tổ chức cán bộ;
- Đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Trường hợp cơ quan, tổ chức thành lập bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, các nhân sự trong bộ phận phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm đánh giá, lựa chọn nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.
5. Cơ quan, tổ chức ký thỏa thuận trách nhiệm bảo mật với nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, có thể thỏa thuận về các trường hợp miễn trừ trách nhiệm khi xảy ra vi phạm hoặc thiệt hại đối với dữ liệu cá nhân được bảo vệ.
6. Cơ quan, tổ chức chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.