
Thủ tục hải quan đối với xe ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất nhập cảnh từ 24/02/2026 (Hình từ internet)
Ngày 24/02/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 344/QĐ-BTC năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Công bố kèm theo Quyết định 344/QĐ-BTC là thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Trong đó, có quy định chi tiết về việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hải quan đối với xe ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất nhập cảnh như sau:
*Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người khai hải quan khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định, đưa phương tiện vào vị trí kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người khai hải quan không xuất trình được tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại trên tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập.
- Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ và kiểm tra hồ sơ, kiểm tra nội dung các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người khai hải quan.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai phương tiện tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công chức hải quan tiếp nhận và dấu “VIET NAM CUSTOMS" theo mẫu do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành lên tờ khai và lên bản chính giấy phép liên vận hoặc số TAD hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép phương tiện vận tải xuất nhập cảnh theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc theo quy định của pháp luật, giao cho người khai hải quan đề làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; lưu hồ sơ tờ khai do người khai hải quan nộp khi làm thủ tục tái nhập hoặc tái xuất;
+ Trường hợp không sử dụng được phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ, cơ quan hải quan cấp phát miễn phí tờ khai phương tiện vận tải cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan khai thông tin vào tờ khai phương tiện vận tải.
- Bước 3: Kiểm tra hải quan đối với phương tiện:
Trên cơ sở thực hiện quản lý rủi ro, hoặc trường hợp có cơ sở xác định trên phương tiện có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Đội trưởng Hải quan quyết định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
Đối với một số trường hợp đặc thù:
- Phương tiện vận tải vận chuyển hành khách tuyến cố định, vận chuyển hàng hóa, thường xuyên xuất cảnh, nhập cảnh qua cùng một cửa khẩu theo giấy phép liên vận/ giấy phép vận tải quốc tế thì người điều khiển phương tiện chỉ phái khai hải quan phương tiện vận tải 01 lần trong thời hạn 30 ngày. Các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo được cơ quan Hải quan cập nhật theo dõi bằng số hoặc bằng hệ thống và thanh khoản tờ khai vào lần tái xuất hoặc tái nhập cuối cùng.
- Đối với các trường hợp phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh là xe cứu thương, cứu hỏa, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ nhân đạo, làm nhiệm vụ khẩn cấp không có giấy phép, thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước thì thủ tục như sau:
+ Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khai vào tờ khai phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, xuất trình các giấy tờ liên quan đến phương tiện vận tải và giấy tờ tùy thân của người điều khiển phương tiện vận tải;
+ Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ do người khai hải quan nộp, xuất trình, kiểm tra thực tế phương tiện vận tải, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ và thông báo cho các đơn vị, cơ quan có liên quan đề phối hợp, theo dõi, xử lý.
- Đối với ô tô nhập cảnh, xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS), thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.
- Đối với phương tiện cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch theo quy định tại Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2025 thi được làm thủ tục tạm nhập qua cửa khẩu đường bộ, tái xuất qua cửa khẩu đường biên, hàng không, sắt và ngược lại theo nội dung văn bản chấp thuận của Bộ Công an cấp.
- Trường hợp hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với các nước có chung biên giới (phương tiện vận tải hàng hóa vận hành tự động, không có người điều khiển qua lại biên giới đất liền trong phạm vi xác định, băng tải, ống dẫn, đường truyền hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới: Tổ chức, cá nhân cung cấp trước thông tin hàng hỏa, thời gian vận chuyển, danh sách phương tiện qua cửa khẩu và không phải làm thủ tục hải quan với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh. Cơ quan hải quan cập nhật danh sách phương tiện vào số theo dõi và thực hiện giám sát từ khi phương tiện vào lãnh thổ Việt Nam cho đến khi vào địa điểm tập kết, kiểm tra tại cửa khẩu và quay lại ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp phương tiện thô sơ và các phương tiện giao thông khác theo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ (trừ phương tiện cơ giới) vào khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng trong hoạt động thương mại biên giới, khi qua lại cửa khẩu biên giới, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện xuất trình cho cơ quan hải quan giấy tờ tùy thân và giấy tờ phương tiện (nếu có). Trường hợp phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (hoặc chứng từ chứng minh là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) và 01 Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu (trong trường hợp vận chuyển hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam).
Người điều khiển phương tiện có trách nhiệm đưa phương tiện chở hàng hóa nhập khẩu vào địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa theo quy định tại khu vực cửa khẩu để chờ làm thủ tục hải quan.
Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ do người điều khiển phương tiện nộp, xuất trình theo quy định tại khoản này; cập nhật vào sổ theo dõi theo quy định và thực hiện giám sát phương tiện trong thời gian phương tiện hoạt động tại khu vực cửa khẩu. Trường hợp các chứng từ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không cho phép phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh và thông báo rõ lý do cho người điều khiển phương tiện.
Thời gian phương tiện vận tải đường bộ quy định tại khoản này giao nhận hàng hóa không vượt quá 48 giờ và thời gian phương tiện vận tải đường thủy nội địa quy định tại khoản này giao nhận hàng hóa không vượt quá 72 giờ kể từ khi phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới. Trong trường hợp nếu có lý do chính đáng cần kéo dài thời gian lưu lại tại khu vực cửa khẩu thì người điều khiển phương tiện hoặc chủ hàng hóa có văn bản đề nghị, Đội trưởng Hải quan xem xét gia hạn, thời gian gia hạn thêm không quá 48 giờ.
- Phương tiện cá nhân, cơ quan tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại cửa khẩu do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phải đăng ký với cơ quan hải quan (01 năm một lần) để kiểm tra, giám sát theo quy định. Trong thời gian đăng ký, không phải khai hải quan với PTVT xuất nhập cảnh, cơ quan hải quan thực hiện giám sát, đối chiếu thông tin đã đăng ký khi phương tiện qua lại biên giới.
- Phương tiện vận tải quá cảnh khi nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện thủ tục, nộp hồ sơ như khi phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh.
*Cách thức thực hiện:
- Thủ công: Trực tiếp tại trụ sở Hải quan cửa khẩu;
- Trường hợp hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng thì thực hiện khai báo điện tử.
*Thành phần hồ sơ:
- Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính; nộp 01 bản chụp
- Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính;
- Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính: Nộp 01 bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập tái xuất có xác nhận tạm xuất của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất/tạm nhập: Nộp 01 bản chính.
- Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu (trường hợp phương tiện nhập cảnh chở hàng hóa nhập khẩu): 01 bản chính;
- Danh sách các phương tiện qua lại cửa khẩu (trường hợp hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với các nước có chung biên giới theo quy định tại khoản 48 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 81): 01 bản chính;
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: 01 bản chính (trong trường hợp phương tiện vào cửa khẩu biên giới giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 48 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 81).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn cung cấp hồ sơ hải quan: Khi phương tiện đến cửa khẩu biên giới.
*Thời hạn giải quyết:
Việc kiểm tra phương tiện vận tải phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định.
*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
*Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hải quan cửa khẩu.
*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan.
*Phí, lệ phí:
- Phí tờ khai: 20.000/tờ khai
- Lệ phí với phương tiện quá cảnh đường bộ (ô tô): 200.000 đồng/phương tiện.
*Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất: Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 50/2018/TT-BTC;
- Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập: Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 50/2018/TT-BTC.
- Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu: Mẫu số 39 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.