Chính sách về chứng khoán có hiệu lực từ tháng 2/2026

31/01/2026 09:04 AM

Quy định về hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán là một trong các chính sách về chứng khoán có hiệu lực từ tháng 2/2026.

Chính sách về chứng khoán có hiệu lực từ tháng 2/2026 (Hình từ Internet)

Hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán từ 06/02/2026

Theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định về hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán như sau:

(1) Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành (không tính số lượng chứng quyền đã hủy bỏ niêm yết hoặc đã đáo hạn) và giá trị chứng quyền đăng ký chào bán của một tổ chức phát hành so với giá trị vốn khả dụng của tổ chức phát hành đó không được vượt quá các mức sau:

- 0% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng từ 180% đến 250%;

- 5% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 250% đến 300%;

- 10% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 300% đến 450%;

- 15% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 450% đến 600%;

- 20% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 600%.

(2) Tỷ lệ vốn khả dụng để xét hạn mức quy định tại điểm a khoản này là tỷ lệ vốn khả dụng thấp nhất của 06 tháng gần nhất liền trước tháng nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền, căn cứ trên báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính hàng tháng của tổ chức phát hành gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp hồ sơ hợp lệ được nộp trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, tỷ lệ vốn khả dụng để xét hạn mức quy định tại điểm a khoản này được tính đến tháng trước đó liền kề.

(3) Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành quy định tại điểm a khoản này được tính như sau:

- Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành = Giá chào bán (đối với chứng quyền chưa niêm yết) x Số lượng chứng quyền chưa niêm yết + Giá đóng cửa của chứng quyền tại ngày giao dịch gần nhất (đối với chứng quyền niêm yết) × Số lượng chứng quyền niêm yết.

- Trường hợp chưa xác lập giá giao dịch chứng quyền, giá trị chứng quyền được tính theo giá chào bán.

- Giá chào bán chứng quyền được xác định như sau:

+ Đối với chứng quyền chào bán lần đầu: Là giá chào bán được tổ chức phát hành thông báo tại Bản thông báo phát hành chứng quyền.

+ Đối với chứng quyền chào bán bổ sung: Là giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày công bố Bản thông báo phát hành chứng quyền.

(4) Tổng giá trị chứng quyền đăng ký chào bán quy định tại điểm a khoản này được tính bằng giá đăng ký chào bán nhân với số lượng chứng quyền đăng ký chào bán; trong đó giá đăng ký chào bán chứng quyền được xác định như sau:

- Đối với chứng quyền đăng ký chào bán lần đầu: Tổ chức phát hành có thể đăng ký một mức giá chào bán cụ thể hoặc đăng ký khoảng giá chào bán chứng quyền (bao gồm giá chào bán cao nhất dự kiến và giá chào bán thấp nhất dự kiến). Trường hợp tổ chức phát hành đăng ký khoảng giá chào bán chứng quyền, giá đăng ký chào bán để tính tổng giá trị chứng quyền là mức giá chào bán cao nhất dự kiến.

- Đối với chứng quyền đăng ký chào bán bổ sung: Là giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chào bán bổ sung.

Xem thêm tại Thông tư 122/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2026.

Các khóa học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán từ ngày 09/02/2026

Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 135/2025/TT-BTC quy định các khóa học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:

- Khóa học Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

- Khóa học Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

- Khóa học Phân tích và đầu tư chứng khoán;

- Khóa học Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán;

- Khóa học Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán;

- Khóa học Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

- Khóa học Quản lý quỹ và tài sản;

- Khóa học Chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

Xem thêm tại Thông tư 135/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2026.

Bổ sung danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng 

Căn cứ Điều 11 Thông tư 136/2025/TT-BTC bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24 Thông tư 98/2020/TT-BTC về danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng như sau:

(1) Danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng phải tuân thủ quy định tại Điều này.

(2) Danh mục đầu tư của quỹ phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ quỹ và công bố tại Bản cáo bạch.

(3) Quỹ được đầu tư vào các loại trái phiếu doanh nghiệp được phát hành để phát triển hạ tầng sau đây:

(i) Trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, trái phiếu chào bán ra công chúng;

(ii) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ.

(4) Việc đầu tư vào các tài sản quy định tại khoản (3) phải đáp ứng các quy định sau:

- Có quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch;

- Có tài liệu chứng minh mục đích phát hành trái phiếu là phát triển hạ tầng hoặc cơ cấu lại nợ đã vay trước đó để phát triển hạ tầng của chính tổ chức phát hành. Tài liệu chứng minh dự án phát triển hạ tầng là dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(5) Ngoài các tài sản quy định tại khoản (3), quỹ được phép đầu tư vào các loại tài sản khác sau đây:

(i) Tiền gửi của các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

(ii) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

(iii) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

(iv) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu chào bán ra công chúng, trái phiếu chào bán ra công chúng;

(v) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ của các tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam; cổ phiếu của công ty cổ phần (không bao gồm các loại cổ phiếu quy định tại điểm (iv) khoản (5)); phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn;

(vi) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khoán mà quỹ đang nắm giữ;

(vii) Bất động sản đáp ứng điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản.

(6) Công ty quản lý quỹ chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm (i), (ii) khoản (5) của các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện quỹ phê duyệt.

(7) Cơ cấu đầu tư của quỹ khi đầu tư vào các tài sản quy định tại khoản (3) và (5) phải đảm bảo các hạn mức đầu tư sau:

(i) Đầu tư tối thiểu 65% giá trị tài sản ròng của quỹ vào các tài sản quy định tại khoản (3) và vào các tài sản quy định tại điểm (i), (ii), (iii) khoản (5);

(ii) Không đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

(iii) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm (i), (ii) khoản (5) của một tổ chức phát hành, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

(iv) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm (ii) khoản (3) và tại điểm (v) khoản (5); không đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào tài sản quy định tại điểm (vii) khoản (5);

(v) Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại khoản 3 và tại các điểm (i), (ii), (iv), (v) khoản (5) phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ;

(vi) Không đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đó;

(vii) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do công ty quản lý quỹ khác quản lý và bảo đảm các hạn mức sau:

- Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một quỹ đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

- Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

- Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

(8) Cơ cấu đầu tư của quỹ chỉ được vượt mức so với các hạn mức đầu tư quy định tại điểm (ii), (iii), (iv), (v) và (vii) khoản (7) và chỉ do các nguyên nhân sau:

- Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ;

- Thực hiện các khoản thanh toán của quỹ theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

- Quỹ mới được cấp phép thành lập hoặc do tăng vốn, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ điều chỉnh;

- Quỹ đang trong thời gian giải thể.

(9) Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của quỹ theo quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 24 Thông tư 98/2020/TT-BTC.

(10) Quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Thông tư 98/2020/TT-BTC.

Xem thêm tại Thông tư 136/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/02/2026.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 16

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079