Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026-2030 (Quyết định 909/QĐ-UBND)

11/02/2026 10:01 AM

UBND TPHCM đã phê duyệt danh sách khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026-2030.

Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026-2030 (Quyết định 909/QĐ-UBND)

Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026-2030 (Quyết định 909/QĐ-UBND) (Hình từ văn bản)

UBND TPHCM ban hành Quyết định 909/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 phê duyệt danh sách khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026-2030.

Quyết định 909/QĐ-UBND

Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026-2030 (Quyết định 909/QĐ-UBND)

Theo đó, phê duyệt danh sách khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:

- 359 khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026-2030 (Phụ lục 1 kèm theo).

- 25 phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026-2030 (Phụ lục 2 kèm theo).

Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 2 tại đây:

Phụ lục 1 và Phụ lục 2

Xem thêm tại Quyết định 909/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2026 phê duyệt danh sách khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026-2030.

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP như sau:

- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi theo Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP như sau:

- Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.

- Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

+ Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.

- Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.

Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP về quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:

* Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

- Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

- Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

- Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

* Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

- Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

- Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

- Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

- Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

* Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 19

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079