
Đề xuất một số điểm mới dự thảo Nghị định về xử lý kỷ luật viên chức (Hình ảnh từ Internet)
Chính phủ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định về xử lý kỷ luật viên chức.
![]() |
Dự thảo Nghị định |
Thực hiện Quyết định 304/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Nghị định quy định về xử lý kỷ luật viên chức (sau đây viết tắt là dự thảo Nghị định) theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 để thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP. Bộ Nội vụ trân trọng báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng dự thảo Nghị định quy định về xử lý kỷ luật viên chức.
Cụ thể, một số nội dung mới của dự thảo Nghị định như sau:
(1) Về nguyên tắc xử lý kỷ luật (Điều 2):
- Bổ sung quy định xử lý kỷ luật về đảng liên quan đến hoạt động công vụ, hoạt động nghề nghiệp (khoản 6) bằng hình thức cao nhất liên quan thì cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định xử lý kỷ luật hành chính bằng hình thức cao nhất.
- Sửa đổi quy định về tái phạm (khoản 8): Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành tiếp tục vi phạm hành vi đã bị kỷ luật thì bị coi là tái phạm để bảo đảm thống nhất với Quy định 69-QĐ/TW cũng như thống nhất với khoản 9 Điều này.
(2) Về các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật (Điều 3):
- Bỏ khoản 1 quy định về trường hợp viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép để thống nhất với quy định đối với cán bộ, công chức, tránh tình trạng lợi dụng để kéo dài việc xử lý kỷ luật.
- Khoản 2 sửa đổi, bổ sung trường hợp viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vợ không thể nuôi con vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về tình trạng khẩn cấp) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật để xác định rõ tình huống theo quy định của Bộ luật Dân sự.
(3) Nghị định bổ sung quy định cụ thể về các trường hợp loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm kỷ luật (Điều 4) để bảo đảm tính thống nhất theo Điều 34 Luật Viên chức năm 2025 (mặc dù Luật không giao Chính phủ quy định chi tiết); thể chế hóa quy định tại Quy định 69-QĐ/TW; Quy định 296-QĐ/TW ngày 30/5/2025 của Ban Chấp hành TW Đảng khóa XIII và Nghị quyết 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ. Trong đó bổ sung điểm g khoản 2 Điều 4 về “Các trường hợp khác theo quy định của của Bộ luật Hình sự và quy định của cấp có thẩm quyền”;
Đồng thời, bổ sung khoản 5 về “Đình chỉ, hoãn thi hành quyết định xử lý kỷ luật; hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật đối với các trường hợp đã có quyết định xử lý kỷ luật”, cụ thể như sau:
“a) Trường hợp đang thi hành quyết định kỷ luật mà có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án, tạm hoãn phiên tòa hoặc hoãn chấp hành hình phạt tù thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật hành chính ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc tạm hoãn thi hành quyết định xử lý kỷ luật theo quy định;
b) Trường hợp đã thi hành xong quyết định kỷ luật mà có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về loại trừ, miễn trách nhiệm hình sự thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật hành chính ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật hành chính đã thi hành và xóa hình thức kỷ luật ghi vào lý lịch của viên chức”.
Việc bổ sung các nội dung nêu trên để thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Bộ Chính trị về xử lý vi phạm pháp luật về đất đai trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực theo Kết luận 182-KL/TW, ngày 29/7/2025 và Kết luận số 218-KL/TW, ngày 24/11/2025 của Bộ Chính trị; đồng thời, bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ áp dụng chung cho các tất cả các lĩnh vực khác.
(4) Về các hành vi bị xử lý kỷ luật (Điều 6)
- Sửa đổi, bổ sung quy định: Viên chức có hành vi vi phạm quy định của Đảng và pháp luật có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp; các quy định về nghĩa vụ của viên chức; những việc viên chức không được làm; vi phạm đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị (khoản 1), để phù hợp với Luật Viên chức năm 2025.
- Bỏ mức độ vi phạm “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” để thống nhất với mức độ vi phạm trong xử lý kỷ luật đảng viên quy định tại Quy định 69-QĐ/TW.
(5) Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức (Điều 12): Bỏ quy định “Đối với viên chức giữ chức vụ, chức danh do bầu thì cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định công nhận kết quả bầu cử tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật” để phù hợp với quy định tại Điều 1, khoản 2 Điều 4 Luật Viên chức 2025.
“1. Đối với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
2. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức được ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này”.
(6) Về tổ chức họp kiểm điểm (Điều 14): Nghị định bổ sung quy định những người trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật không được chủ trì họp kiểm điểm; trường hợp này thì lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng viên chức tổ chức họp kiểm điểm, quyết định thành phần dự họp và chủ trì cuộc họp. Việc bổ sung quy định này để tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện, bảo đảm khách quan, phù hợp với thực tiễn.
Đồng thời, thành phần dự họp (khoản 2) bỏ đại diện công đoàn để thực hiện theo Kết luận 157-KL/TW ngày 25/5/2025 của Bộ Chính trị.
(7) Về thành phần Hội đồng kỷ luật (Điều 16): Nghị định quy định thống nhất số lượng thành viên Hội đồng là 03 người để phù hợp với việc không lập tổ chức công đoàn trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo Kết luận 157-KL/TW ngày 25/5/2025 của Bộ Chính trị, tạo sự linh hoạt, kịp thời; quy định trách nhiệm cử người tham gia cuộc họp Hội đồng kỷ luật và các trường hợp thay thế, cụ thể là:
“1. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
Cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật cử đại diện của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng viên chức tham gia ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng.
2. Đối với viên chức quản lý, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc đại diện lãnh đạo cơ quan được ủy quyền xử lý kỷ luật;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
Cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật cử đại diện của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng viên chức tham gia ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng.
3. Trường hợp người đứng đầu, tất cả cấp phó của người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng.
4. Trường hợp tất cả lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì 01 đại diện cấp trên trực tiếp thay thế.
5. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định người thay thế.”.
(8) Về thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu (Điều 19):
Khoản 1 và khoản 2 chỉ xác định thẩm quyền xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ, chức danh (bỏ nội dung về phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử và các nội dung liên quan đến Quốc hội phê chuẩn) để phù hợp với Điều 1, khoản 2 Điều 4 Luật Viên chức năm 2025.
(9) Về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu (Điều 20):
- Khoản 1 bỏ quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do không có đối tượng viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đồng thời, bỏ quy định riêng về thẩm quyền xử lý kỷ luật của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện theo quy định chung là: “Trường hợp đã có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong quá trình công tác; căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật”.
- Khoản 2 bổ sung về kiểm điểm cụ thể như sau: “Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong quá trình công tác, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 19 Nghị định này tổ chức họp kiểm điểm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định này trước khi ra quyết định xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình” để bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 2 Nghị định này.
(10) Về chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ (Điều 23): Khoản 3 bổ sung “buộc thôi việc” vào sau “Trường hợp viên chức bị xử lý kỷ luật” để quy định rõ trường hợp bị xử lý kỷ luật nhưng ở hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức thì viên chức vẫn được truy lĩnh 50% còn lại.
(11) Về điều khoản chuyển tiếp và áp dụng pháp luật chuyên ngành (Điều 25): Khoản 1 bổ sung quy định rõ hơn đối với các hành vi vi phạm được xem xét, xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm để xử lý; đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng việc xem xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này hoặc quy định của pháp luật ở thời điểm xảy ra vi phạm nếu có lợi cho viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật để thống nhất với việc xử lý kỷ luật như đối với cán bộ, công chức.
Xem thêm dự thảo Nghị định dự kiến có hiệu lực trong năm 2026.