
Nghị quyết 12/NQ-HĐND: Thông qua đề án công nhận tỉnh Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị Loại I (Hình từ văn bản)
Ngày 28/3/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa XI, kỳ họp thứ nhất thông qua Nghị quyết 12/NQ-HĐND về việc thông qua đề án công nhận tỉnh Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị Loại I.
![]() |
Nghị quyết 12/NQ-HĐND |
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa XI thống nhất thông qua Đề án công nhận tỉnh Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị loại I kèm theo Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Có Đề án kèm theo).
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa XI giao tổ chức thực hiện Nghị quyết 12/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 về việc thông qua đề án công nhận tỉnh Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị Loại I như sau:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất các hồ sơ, tài liệu theo quy định pháp luật trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết 12/NQ-HĐND về việc thông qua đề án công nhận tỉnh Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị Loại I có hiệu lực thi hành từ ngày 28/3/2026.
Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 như sau:
|
Thứ tự |
Mã tiêu chuẩn |
Tiêu chí, tiêu chuẩn |
|
I |
|
TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI |
|
1 |
1.I.01 |
Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng có vai trò cấp quốc gia, quốc tế |
|
2 |
1.I.02 |
Là trung tâm tổ chức ≥ 02 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất |
|
3 |
1.I.03 |
Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất |
|
4 |
1.I.04 |
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
|
5 |
1.I.05 |
Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước |
|
6 |
1.I.06 |
Thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương |
|
II |
|
TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA |
|
1 |
1.II.07 |
Quy mô dân số đô thị ≥ 2.500.000 người |
|
2 |
1.II.08 |
Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% |
|
3 |
1.II.09 |
Tổng quy mô dân số các đô thị loại II ≥ 600.000 người |
|
4 |
1.II.10 |
Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II |
|
III |
|
TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ |
|
1 |
1.III.11 |
Có ≥ 02 đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng |
|
2 |
1.III.12 |
Có giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II |
|
3 |
1.III.13 |
Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế |
|
4 |
1.III.14 |
Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên |
|
5 |
1.III.15 |
Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất đã được cấp có thẩm quyền công nhận |