Cụ thể tại Công văn 2058/BCT-TTTN ngày 26/03/2026 về điều hành kinh doanh xăng dầu thì giá của 1 lít xăng như sau:
|
Xăng E5RON92: không cao hơn 23.320 đồng/lít |
|
Xăng RON95-III: không cao hơn 24.330 đồng/lít |
|
TT |
Mặt hàng |
Giá điều chỉnh ngày 26/03/2026 (đồng/lít) |
Chênh lệch giá điều chỉnh (tăng/giảm)(đồng/lít) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Xăng RON 95-III |
24.330 |
-5.620 |
|
2 |
Xăng E5 RON 92-II |
23.320 |
-4.750 |
|
3 |
Dầu diesel |
35.440 |
-2.450 |
|
4 |
Dầu hỏa |
35.380 |
-970 |
|
5 |
Dầu FO 3,5%S |
21.740 |
+1.500 |
Ở kỳ điều hành ngày 26/3/2026, liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định áp dụng mức thuế mới của thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu theo Quyết định 482/QĐ-TTg ngày 26/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Không chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, thực hiện điều hành giá xăng dầu trong nước đảm bảo phản ánh đúng biến động của giá xăng dầu thế giới. Quỹ bình ổn giá xăng dầu đã được chi liên tục từ kỳ điều hành ngày 10/3/2026 để hỗ trợ giảm mức tăng giá xăng dầu trong nước; số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu ước tính còn khoảng 320 tỷ đồng.
Thị trường xăng dầu thế giới kỳ điều hành lần này chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu như: xung đột quân sự giữa Mỹ, Israel với Iran vẫn tiếp tục diễn ra; thông tin về việc Mỹ - Iran đàm phán chấm dứt xung đột; tồn kho dầu thô của Mỹ tăng mạnh; xung đột quân sự giữa Nga với Ucraina vẫn diễn ra… Các yếu tố nêu trên khiến giá thành phẩm xăng dầu thế giới ngày 25/3/2026 biến động giảm.
Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm (nếu có).
Liên Bộ Công Thương - Tài chính đang tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường để thông báo giá xăng dầu phù hợp, đúng chỉ đạo và kịp thời đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp bình ổn giá xăng dầu.

Bảng giá xăng dầu mới nhất các mặt hàng ngày 27/3/2026 (Hình từ internet)
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 103/2021/TT-BTC, phương thức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu được quy định như sau:
(1) Chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu được thực hiện khi giá cơ sở cao hơn giá bán lẻ hiện hành hoặc việc tăng giá xăng dầu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chỉ được chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương. Việc chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu được thực hiện đồng thời với kỳ điều hành giá xăng dầu quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP.
(2) Mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thực tế và số dư Quỹ bình ổn giá tại thời điểm điều hành giá xăng dầu như sau:
- Không chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong trường hợp các yếu tố cấu thành giá cơ sở xăng dầu kỳ công bố tăng dưới bảy phần trăm (<7%) so với giá cơ sở xăng dầu công bố kỳ trước liền kề, trừ trường hợp mức tăng giá xăng, dầu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân.
- Trường hợp các yếu tố cấu thành giá cơ sở xăng dầu kỳ công bố tăng từ bảy phần trăm (≥ 7%) đến mười phần trăm (≤10%) so với giá cơ sở xăng dầu công bố kỳ trước liền kề, sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quyết định mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu cho phù hợp với diễn biến của thị trường; Trường hợp Bộ Công Thương, Bộ Tài chính có ý kiến khác nhau thì Bộ Công Thương quyết định để áp dụng.
- Trường hợp các yếu tố cấu thành giá cơ sở xăng dầu kỳ công bô tăng trên mười phần trăm (> 10%) so với giá cơ sở công bố kỳ trước liền kề hoặc việc tăng giá xăng, dầu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo.
(3) Tổng mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong kỳ của thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được xác định bằng mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng, dầu quy định tại thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương nhân (x) với sản lượng xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế đã tiêu thụ tại thị trường nội địa trong kỳ của thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.