Công thức tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là chỉ số cho biết mức tăng (hoặc giảm) dân số của một quốc gia hay khu vực chỉ do sinh và tử, không tính đến di cư (nhập cư hay xuất cư). Nói đơn giản hơn là nó phản ánh dân số tăng thêm bao nhiêu chỉ vì sinh nhiều hơn chết.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên sẽ được tính theo công thức như sau:
| Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên = (Tỉ suất sinh thô - Tỷ suất tử thô)/10 |
Trong đó, công thức tính tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô như sau:
- Công thức tính tỉ suất sinh thô: CBR (‰) = [B/Ptb] x 1000
+ CBR: Tỷ suất sinh thô;
+ B: Tổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu (Tổng số trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu);
+ Ptb: Dân số trung bình trong thời kỳ nghiên cứu.
- Công thức tính tỉ suất tử thô như sau: CDR (‰) = D/Ptb × 1000
+ CDR : Tỷ suất tử thô;
+ D : Tổng số người tử trong năm;
+ Ptb : Dân số trung bình (hay dân số giữa năm).

Công thức tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Hình từ internet)
Gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học được phân biệt như sau:
|
Gia tăng dân số tự nhiên |
Gia tăng dân số cơ học |
|
- Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. |
- Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học. - Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số nói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia thì nó lại có ý nghĩa quan trọng |
Như vậy có thể thấy hai sự gia tăng dân số này hoàn toàn khác nhau. Một cái tác động đến toàn bộ dân số trên thế giới và cả khu vực còn gia tăng dân số cơ học lại chỉ tác động đến một khu vực có tỷ lệ nhập cư và di cư chênh lệch.
Tuy nhiên có thể thấy chỉ có tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên mới là động lực phát triển dân số còn nếu không có gia tăng dân số tự nhiên thì dân số thế giới chắc chắn sẽ giảm dần.
Cả gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học mà tạo nên sự gia tăng dân số thực tế ở mức cao thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của một khu vực hoặc đất nước. Bởi khi dân số tăng quá nhanh khiến chính quyền sẽ phải ra sức để đảm bảo chính sách tốt nhất cho người dân của mình bằng các biện pháp giải quyết việc làm, phúc lợi,....Tuy nhiên khi dân số có sự gia tăng ổn định thì sẽ tạo nên một nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh tế của đất nước.
Thứ nhất, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giúp phản ánh mức độ tăng hay giảm dân số do yếu tố sinh và tử trong một quốc gia hoặc khu vực. Nhờ đó có thể biết dân số đang tăng nhanh, tăng chậm hay có xu hướng giảm.
Thứ hai, chỉ số này là cơ sở quan trọng để dự báo quy mô và tốc độ phát triển dân số trong tương lai. Các nhà quản lý có thể dựa vào đó để ước tính nhu cầu về giáo dục, việc làm, nhà ở và các dịch vụ xã hội.
Thứ ba, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giúp chính phủ xây dựng và điều chỉnh các chính sách dân số phù hợp, như chính sách kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản hoặc khuyến khích sinh con ở những nơi có tỉ lệ sinh thấp.