Sách trắng “Tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam” dày 132 trang gồm 3 chương. Chương I: Giới thiệu thông tin cơ bản về tôn giáo ở Việt Nam; Chương II: Chính sách tôn giáo ở Việt Nam. Chương III: Thành tựu, thách thức và ưu điểm của Việt Nam trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Sách trắng là tài liệu chính thức giới thiệu về 16 tôn giáo đã được công nhận ở Việt Nam (Phật giáo, Công giáo, Đạo Tin Lành, Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo…). Sách cung cấp thông tin về quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo trong thời kỳ đổi mới; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; những quy định về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trong văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; thành tựu, thách thức và ưu tiên của Việt Nam trong việc đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
![]() |
Sách trắng “Tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam” |
Theo Sách trắng, hiện nay, ở Việt Nam có trên 26,5 triệu tín đồ tôn giáo (chiếm 27% dân số cả nước). Ở Việt Nam không có sự phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo, không có mâu thuẫn, xung đột giữa các tôn giáo; người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau cùng chung sống hài hòa trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Nhà nước Việt Nam đã công nhận 36 tổ chức tôn giáo, cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho 04 tổ chức và 01 pháp môn tu hành thuộc 16 tôn giáo. Theo đó, các hoạt động khác (như: đào tạo chức sắc, xây dựng, sửa chữa nơi thờ tự, quan hệ quốc tế, v.v...) của cá nhân, tổ chức tôn giáo diễn ra thuận lợi theo quy định của pháp luật. Có thể nói, các hoạt động về tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam thời gian qua diễn ra theo xu hướng tích cực, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Xem thêm chi tiết tại Sách trắng “Tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam”.

Tải về Sách trắng Tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam (Hình từ internet)
Các tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo tính đến tháng 12/2020 quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Công văn 6955 /BNV-TGCP ngày 28/12/2020:
|
STT |
Tên tôn giáo |
Tên tổ chức tôn giáo |
Tên tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo |
|
1 |
Phật giáo |
Giáo hội Phật giáo Việt Nam |
|
|
2 |
Công giáo |
Giáo hội Công giáo Việt Nam |
|
|
3 |
Tin lành |
Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) |
Hội thánh Phúc âm Toàn vẹn Việt Nam |
|
Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Nam) |
Hội thánh Tin lành Liên hiệp Truyền giáo Việt Nam |
||
|
Hội truyền giáo Cơ đốc Việt Nam |
|
||
|
Tổng Hội Báp - tít Việt Nam (tên gọi cũ là Tổng hội Báp – tít Việt Nam Ân điển – Nam Phương) |
|||
|
Giáo hội Báp - tít Việt Nam (tên gọi cũ là Hội thánh Báp – tít Việt Nam- Nam Phương) |
|||
|
Hội thánh Tin lành Trưởng lãoViệt Nam |
|||
|
Hội thánh Mennonite Việt Nam |
|||
|
Hội thánh Liên hữu Cơ đốc Việt Nam |
|||
|
Giáo hội Phúc Âm Ngũ tuần Việt Nam |
|||
|
4 |
Cao đài |
Hội thánh Cao Đài Tiên Thiên |
Hội thánh Cao Đài Chiếu Minh Long Châu |
|
Hội thánh Cao Đài Minh Chơn đạo |
|
||
|
Hội thánh Cao Đài Chiếu Minh Long Châu |
|||
|
Hội thánh truyền giáo Cao Đài |
|||
|
Hội thánh Cao Đài Tây Ninh |
|||
|
Hội thánh Cao Đài Ban Chỉnh đạo |
|||
|
Hội thánh Cao Đài Chơn ly |
|||
|
Hội thánh Cao Đài Cầu kho - Tam quan |
|||
|
Hội thánh Cao Đài Việt Nam Bình Đức |
|||
|
5 |
Phật giáo Hòa Hảo |
Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo |
|
|
6 |
Hồi giáo |
Ban Đại diện Cộng đồng Hồi giáo TP. Hồ Chí Minh |
|
|
Cộng đồng Hồi giáo (Islam) tỉnh An Giang |
|||
|
Hội đồng Sư cả Hồi giáo Bàni tỉnh Ninh Thuận |
|||
|
Cộng đồng Hồi giáo (Islam) tỉnh Tây Ninh |
|||
|
Ban Đại diện Cộng đồng Hồi giáo (Islam) tỉnh Ninh Thuận |
|||
|
Hội đồng Sư cả Hồi giáo Bàni tỉnh Bình Thuận |
|||
|
Ban Quản trị thánh đường Al noor Hà Nội (Sở Nội vụ TP. Hà Nội ban hành Quyết định công nhận Ban Quản trị thánh đường) |
|||
|
7 |
Tôn giáo Baha'i |
Cộng đồng Tôn giáo Baha'i Việt Nam |
|
|
8 |
Tịnh độ Cư sỹ Phật hội |
Giáo hội Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam |
|
|
9 |
Cơ đốc Phục lâm |
Giáo hội Cơ đốc Phục lâm Việt Nam |
|
|
10 |
Phật giáo Tứ Ân Hiếu nghĩa |
Phật hội Tứ Ân Hiếu nghĩa |
|
|
11 |
Minh Sư đạo |
Giáo hội Phật đường Nam Tông Minh Sư đạo |
|
|
12 |
Minh lý đạo – Tam Tông Miếu |
Hội thánh Minh lý đạo – Tam Tông Miếu |
|
|
13 |
Bà-la-môn giáo |
Hội đồng chức sắc Chăm Bà-la-môn tỉnh Ninh Thuận |
|
|
Hội đồng chức sắc Bà-la-môn giáo tỉnh Bình Thuận |
|
||
|
14 |
Mặc môn |
|
Giáo hội các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giê-su Ky-tô Việt Nam |
|
15 |
Phật giáo Hiếu Nghĩa Tà Lơn |
|
Phật giáo Hiếu Nghĩa Tà Lơn |
|
16 |
Bửu Sơn Kỳ hương |
Một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho chùa Bửu Sơn Kỳ Hương, công nhận tổ chức tôn giáo cho đạo Bửu Sơn Kỳ Hương có cơ cấu tổ chức là Ban Quản lý chùa hoặc không có cơ cấu tổ chức. |
|
|
|
16 tôn giáo |
36 tổ chức tôn giáo |
04 tổ chức và 01 pháp môn được cấp chứng nhận ĐK HĐTG |
Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức.
Tổ chức tôn giáo là tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của một tôn giáo được tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo.
(khoản 5, 14 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016)
Anh Hào