
Bảng tra cứu năm sinh độ tuổi theo lớp học năm 2026 (Hình từ internet)
Theo khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông như sau:
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
Dựa vào quy định trên, bảng tra cứu năm sinh, tuổi theo lớp học năm 2026 như sau:
|
Năm sinh |
Độ tuổi |
Học lớp |
|
Năm 2020 |
6 tuổi |
Lớp 1 |
|
Năm 2019 |
7 tuổi |
Lớp 2 |
|
Năm 2018 |
8 tuổi |
Lớp 3 |
|
Năm 2017 |
9 tuổi |
Lớp 4 |
|
Năm 2016 |
10 tuổi |
Lớp 5 |
|
Năm 2015 |
11 tuổi |
Lớp 6 |
|
Năm 2014 |
12 tuổi |
Lớp 7 |
|
Năm 2013 |
13 tuổi |
Lớp 8 |
|
Năm 2012 |
14 tuổi |
Lớp 9 |
|
Năm 2011 |
15 tuổi |
Lớp 10 |
|
Năm 2010 |
16 tuổi |
Lớp 11 |
|
Năm 2009 |
17 tuổi |
Lớp 12 |
Lưu ý: Bảng tra cứu trên không áp dụng đối với những trường hợp học vượt lớp hoặc học ở tuổi cao hơn bao gồm:
- Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;
- Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Và để việc học tập môn Giáo dục Công dân trở nên thuận tiện, dễ dàng, hãy vào AIGiaoDuc - Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật, nơi bạn có thể ôn bài, giải giải bài tập và cùng luyện thi môn học này. Ở đó, người học không chỉ học điều đúng – sai về lý thuyết, mà còn học cách suy nghĩ, cách lựa chọn và cách chịu trách nhiệm với hành động của mình. Mỗi nội dung được xây dựng như một câu chuyện gần gũi, giúp người học dần hình thành tư duy pháp luật, ý thức công dân và bản lĩnh sống giữa xã hội nhiều biến động.
|
Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật nơi những bài học GDCD, KT&PL bước khỏi trang sách đi vào đời sống. Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này.
(Điều 8 Luật Giáo dục 2019 sửa đổi 2025)