
Bảng tính tuổi âm năm 2026 chi tiết theo từng năm sinh (Hình từ internet)
Tuổi âm xuất phát từ nền văn hóa Trung Quốc và có ảnh hưởng tới nền văn hóa của một số nước khác như Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên.
Theo quan niệm Phật giáo ở phương Đông, khi thai nhi ở trong bụng mẹ đã được coi là một sinh linh và do vậy được tính tuổi từ trong bụng mẹ, chứ không phải như phương Tây (chỉ tính tuổi từ lúc em bé chào đời).
Dưới đây là bảng tính tuổi âm năm 2026 chi tiết theo từng năm sinh:
|
Năm sinh |
Tuổi âm theo năm 2025 |
|
1946 |
81 |
|
1947 |
80 |
|
1948 |
79 |
|
1949 |
78 |
|
1950 |
77 |
|
1951 |
76 |
|
1952 |
75 |
|
1953 |
74 |
|
1954 |
73 |
|
1955 |
72 |
|
1956 |
71 |
|
1957 |
70 |
|
1958 |
69 |
|
1959 |
68 |
|
1960 |
67 |
|
1961 |
66 |
|
1962 |
65 |
|
1963 |
64 |
|
1964 |
63 |
|
1965 |
62 |
|
1966 |
61 |
|
1967 |
60 |
|
1968 |
59 |
|
1969 |
58 |
|
1970 |
57 |
|
1971 |
56 |
|
1972 |
55 |
|
1973 |
54 |
|
1974 |
53 |
|
1975 |
52 |
|
1976 |
51 |
|
1977 |
50 |
|
1978 |
49 |
|
1979 |
48 |
|
1980 |
47 |
|
1981 |
46 |
|
1982 |
45 |
|
1983 |
44 |
|
1984 |
43 |
|
1985 |
42 |
|
1986 |
41 |
|
1987 |
40 |
|
1988 |
39 |
|
1989 |
38 |
|
1990 |
37 |
|
1991 |
36 |
|
1992 |
35 |
|
1993 |
34 |
|
1994 |
33 |
|
1995 |
32 |
|
1996 |
31 |
|
1997 |
30 |
|
1998 |
29 |
|
1999 |
28 |
|
2000 |
27 |
|
2001 |
26 |
|
2002 |
25 |
|
2003 |
24 |
|
2004 |
23 |
|
2005 |
22 |
|
2006 |
21 |
|
2007 |
20 |
|
2008 |
19 |
|
2009 |
18 |
|
2010 |
17 |
|
2011 |
16 |
|
2012 |
15 |
|
2013 |
14 |
|
2014 |
13 |
|
2015 |
12 |
|
2016 |
11 |
|
2017 |
10 |
|
2018 |
9 |
|
2019 |
8 |
|
2020 |
7 |
|
2021 |
6 |
|
2022 |
5 |
|
2023 |
4 |
Dưới đây là bảng tính tuổi dương năm 2026 chi tiết theo từng năm sinh:
|
Năm sinh |
Tuổi âm theo năm 2025 |
|
1946 |
80 |
|
1947 |
79 |
|
1948 |
78 |
|
1949 |
77 |
|
1950 |
76 |
|
1951 |
75 |
|
1952 |
74 |
|
1953 |
73 |
|
1954 |
72 |
|
1955 |
71 |
|
1956 |
70 |
|
1957 |
69 |
|
1958 |
68 |
|
1959 |
67 |
|
1960 |
66 |
|
1961 |
65 |
|
1962 |
64 |
|
1963 |
63 |
|
1964 |
62 |
|
1965 |
61 |
|
1966 |
60 |
|
1967 |
59 |
|
1968 |
58 |
|
1969 |
57 |
|
1970 |
56 |
|
1971 |
55 |
|
1972 |
54 |
|
1973 |
53 |
|
1974 |
52 |
|
1975 |
51 |
|
1976 |
50 |
|
1977 |
49 |
|
1978 |
48 |
|
1979 |
47 |
|
1980 |
46 |
|
1981 |
45 |
|
1982 |
44 |
|
1983 |
43 |
|
1984 |
42 |
|
1985 |
41 |
|
1986 |
40 |
|
1987 |
39 |
|
1988 |
38 |
|
1989 |
37 |
|
1990 |
36 |
|
1991 |
35 |
|
1992 |
34 |
|
1993 |
33 |
|
1994 |
32 |
|
1995 |
31 |
|
1996 |
30 |
|
1997 |
29 |
|
1998 |
28 |
|
1999 |
27 |
|
2000 |
26 |
|
2001 |
25 |
|
2002 |
24 |
|
2003 |
23 |
|
2004 |
22 |
|
2005 |
21 |
|
2006 |
20 |
|
2007 |
19 |
|
2008 |
18 |
|
2009 |
17 |
|
2010 |
16 |
|
2011 |
15 |
|
2012 |
14 |
|
2013 |
13 |
|
2014 |
12 |
|
2015 |
11 |
|
2016 |
10 |
|
2017 |
9 |
|
2018 |
8 |
|
2019 |
7 |
|
2020 |
6 |
|
2021 |
5 |
|
2022 |
4 |
|
2023 |
3 |
* Trẻ em
Theo Điều 1 Luật Trẻ em 2016, trẻ em là người dưới 16 tuổi.
* Người chưa thành niên
Theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
* Người thành niên
Theo Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015, người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật Dân sự 2015.
* Thanh niên
Theo Điều 1 Luật Thanh niên 2020, thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.