
Bảng tính tuổi theo năm sinh năm 2026 (Hình từ internet)
Dưới đây là Bảng tính tuổi năm 2026 cho các năm sinh chi tiết nhất:
|
Năm sinh |
Tuổi dương theo năm 2026 |
Tuổi âm theo năm 2026 |
|
1946 |
80 |
81 |
|
1947 |
79 |
80 |
|
1948 |
78 |
79 |
|
1949 |
77 |
78 |
|
1950 |
76 |
77 |
|
1951 |
75 |
76 |
|
1952 |
74 |
75 |
|
1953 |
73 |
74 |
|
1954 |
72 |
73 |
|
1955 |
71 |
72 |
|
1956 |
70 |
71 |
|
1957 |
69 |
70 |
|
1958 |
68 |
69 |
|
1959 |
67 |
68 |
|
1960 |
66 |
67 |
|
1961 |
65 |
66 |
|
1962 |
64 |
65 |
|
1963 |
63 |
64 |
|
1964 |
62 |
63 |
|
1965 |
61 |
62 |
|
1966 |
60 |
61 |
|
1967 |
59 |
60 |
|
1968 |
58 |
59 |
|
1969 |
57 |
58 |
|
1970 |
56 |
57 |
|
1971 |
55 |
56 |
|
1972 |
54 |
55 |
|
1973 |
53 |
54 |
|
1974 |
52 |
53 |
|
1975 |
51 |
52 |
|
1976 |
50 |
51 |
|
1977 |
49 |
50 |
|
1978 |
48 |
49 |
|
1979 |
47 |
48 |
|
1980 |
46 |
47 |
|
1981 |
45 |
46 |
|
1982 |
44 |
45 |
|
1983 |
43 |
44 |
|
1984 |
42 |
43 |
|
1985 |
41 |
42 |
|
1986 |
40 |
41 |
|
1987 |
39 |
40 |
|
1988 |
38 |
39 |
|
1989 |
37 |
38 |
|
1990 |
36 |
37 |
|
1991 |
35 |
36 |
|
1992 |
34 |
35 |
|
1993 |
33 |
34 |
|
1994 |
32 |
33 |
|
1995 |
31 |
32 |
|
1996 |
30 |
31 |
|
1997 |
29 |
30 |
|
1998 |
28 |
29 |
|
1999 |
27 |
28 |
|
2000 |
26 |
27 |
|
2001 |
25 |
26 |
|
2002 |
24 |
25 |
|
2003 |
23 |
24 |
|
2004 |
22 |
23 |
|
2005 |
21 |
22 |
|
2006 |
20 |
21 |
|
2007 |
19 |
20 |
|
2008 |
18 |
19 |
|
2009 |
17 |
18 |
|
2010 |
16 |
17 |
|
2011 |
15 |
16 |
|
2012 |
14 |
15 |
|
2013 |
13 |
14 |
|
2014 |
12 |
13 |
|
2015 |
11 |
12 |
|
2016 |
10 |
11 |
|
2017 |
9 |
10 |
|
2018 |
8 |
9 |
|
2019 |
7 |
8 |
|
2020 |
6 |
7 |
|
2021 |
5 |
6 |
|
2022 |
4 |
5 |
|
2023 |
3 |
4 |
Những khái niệm “từ”, "từ đủ", "dưới" và "chưa đủ" là những thuật ngữ phổ biến được sử dụng để xác định tuổi của một người trong các văn bản pháp luật Việt Nam. Có thể hiểu những thuật ngữ này như sau:
(1) "Từ đủ"
Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:
1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
Theo đó, người từ đủ X tuổi được hiểu là từ ngày sinh nhật thứ X của người đó.
Ví dụ: Nguyễn Văn B sinh ngày 20/01/2000 thì ngày 20/01/2018 sẽ được xem là đủ 18 tuổi, và từ đủ 18 tuổi xác định từ ngày 20/01/2018.
(2) "Từ"
Người từ tuổi X được xác định là từ ngày đủ X tuổi + 01 ngày.
Ví dụ: Nguyễn Văn B sinh ngày 20/01/2000 thì ngày 20/01/2018 sẽ được xem là đủ 17 tuổi, và từ 18 tuổi xác định từ ngày 20/01/2018 + 01 ngày là ngày 21/01/2018.
(3) "Chưa đủ"
Khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:
1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
Như vậy, chưa đủ X tuổi được hiểu là người đó chưa tới ngày sinh nhật thứ X của mình.
Ví dụ: Người chưa đủ 18 tuổi, hiểu là chưa đến ngày sinh nhật lần thứ 18 của người đó. Nguyễn Văn B sinh ngày 20/01/2000 thì ngày 20/01/2018 sẽ được xem là đủ 18 tuổi, chưa tới ngày 20/01/2018 thì được xem là chưa đủ 18 tuổi.
(4) "Dưới"
Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 có quy định như sau:
1. Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;
b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;
c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này.
Đối với trường hợp này, dựa trên quy định về xóa án tích của Bộ luật Hình sự 2015, "dưới" cũng được hiểu là như chưa đủ.