Danh sách 149 trường THPT được ĐHQG TPHCM ưu tiên xét tuyển năm 2026

05/03/2026 10:35 AM

Dưới đây là danh sách 149 trường THPT được ĐHQG TPHCM ưu tiên xét tuyển năm 2026.

Danh sách 149 trường THPT được ĐHQG TPHCM ưu tiên xét tuyển năm 2026

Danh sách 149 trường THPT được ĐHQG TPHCM ưu tiên xét tuyển năm 2026 (Hình từ internet)

Danh sách 149 trường THPT được ĐHQG TPHCM ưu tiên xét tuyển năm 2026

Dưới đây là danh sách 149 trường THPT được ĐHQG TPHCM ưu tiên xét tuyển năm 2026:

1. Danh sách 79 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên, THPT năng khiếu

STT

Mã tỉnh/

thành phố (TP)

Tên tỉnh/TP

trường

Tên trường

1.1. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc đại học, gồm 08 trường:

1

01

Hà Nội

009

THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội,

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2

01

Hà Nội

011

THPT chuyên Khoa học tự nhiên,

Trường Đại học Khoa học tự nhiên,

Đại học Quốc gia Hà Nộ)

3

01

Hà Nội

013

THPT chuyên Ngoại ngữ,

Trường Đại học Ngoại ngữ,

Đại học Quốc gia Hà Nội

4

02

Thành phố Hồ Chí Minh
 (TP. HCM)

019

Phổ thông Năng khiếu,

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM)

5

02

TP. HCM

020

Trung học Thực hành,

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)

6

29

Nghệ An

007

THPT chuyên Đại học Vinh,

Trường Đại học Vinh

7

33

Thừa Thiên - Huế

090

THPT chuyên Khoa học Huế,

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

8

49

Long An

072

THPT Năng khiếu,

Trường Đại học Tân Tạo

1.2. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc tỉnh/TP, gồm 71 trường:

9

01

Hà Nội

010

THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam

10

01

Hà Nội

012

THPT chuyên Nguyễn Huệ

11

02

TP. HCM

004

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

12

02

TP. HCM

016

THPT chuyên Lê Hồng Phong

13

03

Hải Phòng

013

THPT chuyên Trần Phú

14

04

Đà Nẵng

005

THPT chuyên Lê Quý Đôn

15

05

Hà Giang

012

THPT chuyên Hà Giang

16

06

Cao Bằng

004

THPT chuyên Cao Bằng

17

07

Lai Châu

001

THPT chuyên Lê Quý Đôn

18

08

Lào Cai

092

THPT chuyên tỉnh Lào Cai

19

09

Tuyên Quang

009

THPT chuyên tỉnh Tuyên Quang

20

10

Lạng Sơn

002

THPT chuyên Chu Văn An

21

11

Bắc Kạn

019

THPT chuyên Bắc Kạn

22

12

Thái Nguyên

010

THPT chuyên Thái Nguyên

23

13

Yên Bái

057

THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

24

14

Sơn La

004

THPT chuyên Sơn La

25

15

Phú Thọ

001

THPT chuyên Hùng Vương

26

16

Vĩnh Phúc

012

THPT chuyên Vĩnh Phúc

27

17

Quảng Ninh

001

THPT chuyên Hạ Long

28

18

Bắc Giang

012

THPT chuyên Bắc Giang

29

19

Bắc Ninh

009

THPT chuyên Bắc Ninh

30

21

Hải Dương

013

THPT chuyên Nguyễn Trãi

31

22

Hưng Yên

011

THPT chuyên Hưng Yên

32

23

Hòa Bình

012

THPT chuyên Hoàng Văn Thụ

33

24

Hà Nam

011

THPT chuyên Biên Hòa

34

25

Nam Định

002

THPT chuyên Lê Hồng Phong

35

26

Thái Bình

002

THPT chuyên Thái Bình

36

27

Ninh Bình

111

THPT chuyên Lương Văn Tụy

37

28

Thanh Hóa

010

THPT chuyên Lam Sơn

38

29

Nghệ An

006

THPT chuyên Phan Bội Châu

39

30

Hà Tĩnh

040

THPT chuyên Hà Tĩnh

40

31

Quảng Bình

004

THPT chuyên Võ Nguyên Giáp

41

32

Quảng Trị

024

THPT chuyên Lê Quý Đôn

42

33

Thừa Thiên - Huế

001

THPT chuyên Quốc Học

43

34

Quảng Nam

007

THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

44

34

Quảng Nam

010

THPT chuyên Lê Thánh Tông

45

35

Quảng Ngãi

013

THPT chuyên Lê Khiết

46

36

Kon Tum

003

THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

47

37

Bình Định

003

THPT chuyên Lê Quý Đôn

48

37

Bình Định

091

THPT chuyên Chu Văn An

49

38

Gia Lai

105

THPT chuyên Hùng Vương

50

39

Phú Yên

070

THPT chuyên Lương Văn Chánh

51

40

Đắk Lắk

024

THPT chuyên Nguyễn Du

52

41

Khánh Hòa

017

THPT chuyên Lê Quý Đôn

53

42

Lâm Đồng

172

THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt

54

42

Lâm Đồng

184

THPT chuyên Bảo Lộc

55

43

Bình Phước

042

THPT chuyên Bình Long

56

43

Bình Phước

048

THPT chuyên Quang Trung

57

44

Bình Dương

002

THPT chuyên Hùng Vương

58

45

Ninh Thuận

017

THPT chuyên Lê Quý Đôn

59

46

Tây Ninh

003

THPT chuyên Hoàng Lê Kha

60

47

Bình Thuận

013

THPT chuyên Trần Hưng Đạo

61

48

Đồng Nai

001

THPT chuyên Lương Thế Vinh

62

49

Long An

060

THPT chuyên Long An

63

50

Đồng Tháp

016

THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu

64

50

Đồng Tháp

023

THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

65

51

An Giang

002

THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu

66

51

An Giang

008

THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa

67

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

004

THPT chuyên Lê Quý Đôn

68

53

Tiền Giang

016

THPT chuyên Tiền Giang

69

54

Kiên Giang

002

THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

70

55

Cần Thơ

013

THPT chuyên Lý Tự Trọng

71

56

Bến Tre

030

THPT chuyên Bến Tre

72

57

Vĩnh Long

015

THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

73

58

Trà Vinh

012

THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành

74

59

Sóc Trăng

003

THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai

75

60

Bạc Liêu

009

THPT chuyên Bạc Liêu

76

61

Cà Mau

016

THPT chuyên Phan Ngọc Hiển

77

62

Điện Biên

065

THPT chuyên Lê Quý Đôn

78

63

Đắk Nông

104

THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

79

64

Hậu Giang

539

THPT chuyên Vị Thanh

2. Danh sách 70 trường THPT theo tiêu chí của ĐHQG-HCM

STT

Mã tỉnh/

TP

Tên tỉnh/

TP

trường

Tên trường

1

01

Hà Nội

008

THPT Chu Văn An

2

01

Hà Nội

079

THPT Sơn Tây

3

02

TP. HCM

001

THPT Trưng Vương

4

02

TP. HCM

002

THPT Bùi Thị Xuân

5

02

TP. HCM

009

THPT Lê Quý Đôn

6

02

TP. HCM

010

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

7

02

TP. HCM

011

THPT Marie Curie

8

02

TP. HCM

018

THPT Trần Khai Nguyên

9

02

TP. HCM

023

THPT Mạc Đĩnh Chi

10

02

TP. HCM

040

THPT Nguyễn Khuyến

11

02

TP. HCM

048

THPT Võ Trường Toản

12

02

TP. HCM

053

THPT Nguyễn Công Trứ

13

02

TP. HCM

054

THPT Trần Hưng Đạo

14

02

TP. HCM

055

THPT Nguyễn Thượng Hiền

15

02

TP. HCM

060

THPT Trần Phú

16

02

TP. HCM

061

THPT Tây Thạnh

17

02

TP. HCM

063

THPT Võ Thị Sáu

18

02

TP. HCM

065

THPT Hoàng Hoa Thám

19

02

TP. HCM

066

THPT Gia Định

20

02

TP. HCM

068

THPT Phú Nhuận

21

02

TP. HCM

070

THPT Nguyễn Hữu Huân

22

02

TP. HCM

072

THPT Thủ Đức

23

02

TP. HCM

094

THPT Nguyễn Hữu Cầu

24

02

TP. HCM

245

Trung học cơ sở - THPT Nguyễn Khuyến

25

04

Đà Nẵng

002

THPT Phan Châu Trinh

26

35

Quảng Ngãi

003

THPT Bình Sơn

27

35

Quảng Ngãi

008

THPT Võ Nguyên Giáp

28

35

Quảng Ngãi

011

THPT Trần Quốc Tuấn

29

36

Kon Tum

001

THPT Kon Tum

30

37

Bình Định

001

Quốc Học Quy Nhơn

31

39

Phú Yên

008

THPT Lê Hồng Phong

32

39

Phú Yên

067

THPT Nguyễn Huệ

33

40

Đắk Lắk

059

THPT Thực hành Cao Nguyên

34

41

Khánh Hoà

012

THPT Nguyễn Trãi

35

41

Khánh Hoà

015

THPT Lý Tự Trọng

36

42

Lâm Đồng

018

THPT Đức Trọng

37

42

Lâm Đồng

026

THPT Bảo Lộc

38

42

Lâm Đồng

167

THPT Trần Phú

39

42

Lâm Đồng

168

THPT Bùi Thị Xuân

40

43

Bình Phước

005

THPT Hùng Vương

41

44

Bình Dương

045

Trung học cơ sở và THPT Nguyễn Khuyến

42

44

Bình Dương

079

THPT Dĩ An

43

46

Tây Ninh

005

THPT Tây Ninh

44

47

Bình Thuận

001

THPT Phan Bội Châu

45

48

Đồng Nai

003

THPT Ngô Quyền

46

48

Đồng Nai

006

THPT Nguyễn Trãi

47

48

Đồng Nai

007

THPT Lê Hồng Phong

48

48

Đồng Nai

011

THPT Thống Nhất A

49

48

Đồng Nai

021

THPT Xuân Lộc

50

48

Đồng Nai

023

THPT Long Thành

51

48

Đồng Nai

053

THPT Trấn Biên

52

48

Đồng Nai

405

THPT Long Khánh

53

49

Long An

002

THPT Tân An

54

49

Long An

006

THPT Nguyễn Hữu Thọ

55

50

Đồng Tháp

009

THPT Lấp Vò 1

56

51

An Giang

001

THPT Long Xuyên

57

51

An Giang

016

THPT Chu Văn An

58

51

An Giang

030

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

59

51

An Giang

031

THPT Châu Văn Liêm

60

51

An Giang

037

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

61

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

001

THPT Vũng Tàu

62

53

Tiền Giang

001

THPT Cái Bè

63

53

Tiền Giang

006

THPT Đốc Binh Kiều

64

53

Tiền Giang

015

THPT Nguyễn Đình Chiểu

65

53

Tiền Giang

019

THPT Chợ Gạo

66

53

Tiền Giang

022

THPT Vĩnh Bình

67

53

Tiền Giang

025

THPT Trương Định

68

56

Bến Tre

002

THPT Nguyễn Đình Chiểu

69

56

Bến Tre

020

THPT Phan Thanh Giản

70

57

Vĩnh Long

001

THPT Lưu Văn Liệt

(Tên tỉnh/thành phố, mã tỉnh/ thành phố, tên trường/ mã trường THPT trước khi các tỉnh /thành phố sáp nhập ngày 01/7/2025).

Để việc học tập môn Giáo dục Công dân một cách hiệu quả, hãy vào AIGiaoDuc Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật.

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

Phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển sinh đại học năm 2026

(1) Cơ sở đào tạo sử dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh không bao gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển đối tượng cử tuyển, xét tuyển đối tượng dự bị đại học.

(2) Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển trong đó:

- Các tiêu chỉ dùng để đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình đào tạo;

- Phương thức xét tuyển không thể hiện được yêu cầu ở điểm a khoản này thì người dự tuyển phải có kết quả học tập tối thiểu 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn học phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo trừ trường hợp xét tuyển vào các ngành ngôn ngữ hoặc sư phạm ngoại ngữ;

- Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;

- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này).

(3) Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.

Quốc Tuấn

Chia sẻ bài viết lên facebook 14

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079