
Danh sách 149 trường THPT được ĐHQG TPHCM ưu tiên xét tuyển năm 2026 (Hình từ internet)
Dưới đây là danh sách 149 trường THPT được ĐHQG TPHCM ưu tiên xét tuyển năm 2026:
1. Danh sách 79 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên, THPT năng khiếu
|
STT |
Mã tỉnh/ thành phố (TP) |
Tên tỉnh/TP |
Mã trường |
Tên trường |
|
1.1. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc đại học, gồm 08 trường: |
||||
|
1 |
01 |
Hà Nội |
009 |
THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
2 |
01 |
Hà Nội |
011 |
THPT chuyên Khoa học tự nhiên, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nộ) |
|
3 |
01 |
Hà Nội |
013 |
THPT chuyên Ngoại ngữ, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
4 |
02 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
019 |
Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) |
|
5 |
02 |
TP. HCM |
020 |
Trung học Thực hành, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) |
|
6 |
29 |
Nghệ An |
007 |
THPT chuyên Đại học Vinh, Trường Đại học Vinh |
|
7 |
33 |
Thừa Thiên - Huế |
090 |
THPT chuyên Khoa học Huế, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế |
|
8 |
49 |
Long An |
072 |
THPT Năng khiếu, Trường Đại học Tân Tạo |
|
1.2. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc tỉnh/TP, gồm 71 trường: |
||||
|
9 |
01 |
Hà Nội |
010 |
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam |
|
10 |
01 |
Hà Nội |
012 |
THPT chuyên Nguyễn Huệ |
|
11 |
02 |
TP. HCM |
004 |
THPT chuyên Trần Đại Nghĩa |
|
12 |
02 |
TP. HCM |
016 |
THPT chuyên Lê Hồng Phong |
|
13 |
03 |
Hải Phòng |
013 |
THPT chuyên Trần Phú |
|
14 |
04 |
Đà Nẵng |
005 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
15 |
05 |
Hà Giang |
012 |
THPT chuyên Hà Giang |
|
16 |
06 |
Cao Bằng |
004 |
THPT chuyên Cao Bằng |
|
17 |
07 |
Lai Châu |
001 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
18 |
08 |
Lào Cai |
092 |
THPT chuyên tỉnh Lào Cai |
|
19 |
09 |
Tuyên Quang |
009 |
THPT chuyên tỉnh Tuyên Quang |
|
20 |
10 |
Lạng Sơn |
002 |
THPT chuyên Chu Văn An |
|
21 |
11 |
Bắc Kạn |
019 |
THPT chuyên Bắc Kạn |
|
22 |
12 |
Thái Nguyên |
010 |
THPT chuyên Thái Nguyên |
|
23 |
13 |
Yên Bái |
057 |
THPT chuyên Nguyễn Tất Thành |
|
24 |
14 |
Sơn La |
004 |
THPT chuyên Sơn La |
|
25 |
15 |
Phú Thọ |
001 |
THPT chuyên Hùng Vương |
|
26 |
16 |
Vĩnh Phúc |
012 |
THPT chuyên Vĩnh Phúc |
|
27 |
17 |
Quảng Ninh |
001 |
THPT chuyên Hạ Long |
|
28 |
18 |
Bắc Giang |
012 |
THPT chuyên Bắc Giang |
|
29 |
19 |
Bắc Ninh |
009 |
THPT chuyên Bắc Ninh |
|
30 |
21 |
Hải Dương |
013 |
THPT chuyên Nguyễn Trãi |
|
31 |
22 |
Hưng Yên |
011 |
THPT chuyên Hưng Yên |
|
32 |
23 |
Hòa Bình |
012 |
THPT chuyên Hoàng Văn Thụ |
|
33 |
24 |
Hà Nam |
011 |
THPT chuyên Biên Hòa |
|
34 |
25 |
Nam Định |
002 |
THPT chuyên Lê Hồng Phong |
|
35 |
26 |
Thái Bình |
002 |
THPT chuyên Thái Bình |
|
36 |
27 |
Ninh Bình |
111 |
THPT chuyên Lương Văn Tụy |
|
37 |
28 |
Thanh Hóa |
010 |
THPT chuyên Lam Sơn |
|
38 |
29 |
Nghệ An |
006 |
THPT chuyên Phan Bội Châu |
|
39 |
30 |
Hà Tĩnh |
040 |
THPT chuyên Hà Tĩnh |
|
40 |
31 |
Quảng Bình |
004 |
THPT chuyên Võ Nguyên Giáp |
|
41 |
32 |
Quảng Trị |
024 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
42 |
33 |
Thừa Thiên - Huế |
001 |
THPT chuyên Quốc Học |
|
43 |
34 |
Quảng Nam |
007 |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
44 |
34 |
Quảng Nam |
010 |
THPT chuyên Lê Thánh Tông |
|
45 |
35 |
Quảng Ngãi |
013 |
THPT chuyên Lê Khiết |
|
46 |
36 |
Kon Tum |
003 |
THPT chuyên Nguyễn Tất Thành |
|
47 |
37 |
Bình Định |
003 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
48 |
37 |
Bình Định |
091 |
THPT chuyên Chu Văn An |
|
49 |
38 |
Gia Lai |
105 |
THPT chuyên Hùng Vương |
|
50 |
39 |
Phú Yên |
070 |
THPT chuyên Lương Văn Chánh |
|
51 |
40 |
Đắk Lắk |
024 |
THPT chuyên Nguyễn Du |
|
52 |
41 |
Khánh Hòa |
017 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
53 |
42 |
Lâm Đồng |
172 |
THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt |
|
54 |
42 |
Lâm Đồng |
184 |
THPT chuyên Bảo Lộc |
|
55 |
43 |
Bình Phước |
042 |
THPT chuyên Bình Long |
|
56 |
43 |
Bình Phước |
048 |
THPT chuyên Quang Trung |
|
57 |
44 |
Bình Dương |
002 |
THPT chuyên Hùng Vương |
|
58 |
45 |
Ninh Thuận |
017 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
59 |
46 |
Tây Ninh |
003 |
THPT chuyên Hoàng Lê Kha |
|
60 |
47 |
Bình Thuận |
013 |
THPT chuyên Trần Hưng Đạo |
|
61 |
48 |
Đồng Nai |
001 |
THPT chuyên Lương Thế Vinh |
|
62 |
49 |
Long An |
060 |
THPT chuyên Long An |
|
63 |
50 |
Đồng Tháp |
016 |
THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu |
|
64 |
50 |
Đồng Tháp |
023 |
THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu |
|
65 |
51 |
An Giang |
002 |
THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu |
|
66 |
51 |
An Giang |
008 |
THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa |
|
67 |
52 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
004 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
68 |
53 |
Tiền Giang |
016 |
THPT chuyên Tiền Giang |
|
69 |
54 |
Kiên Giang |
002 |
THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt |
|
70 |
55 |
Cần Thơ |
013 |
THPT chuyên Lý Tự Trọng |
|
71 |
56 |
Bến Tre |
030 |
THPT chuyên Bến Tre |
|
72 |
57 |
Vĩnh Long |
015 |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
73 |
58 |
Trà Vinh |
012 |
THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành |
|
74 |
59 |
Sóc Trăng |
003 |
THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai |
|
75 |
60 |
Bạc Liêu |
009 |
THPT chuyên Bạc Liêu |
|
76 |
61 |
Cà Mau |
016 |
THPT chuyên Phan Ngọc Hiển |
|
77 |
62 |
Điện Biên |
065 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
78 |
63 |
Đắk Nông |
104 |
THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh |
|
79 |
64 |
Hậu Giang |
539 |
THPT chuyên Vị Thanh |
2. Danh sách 70 trường THPT theo tiêu chí của ĐHQG-HCM
|
STT |
Mã tỉnh/ TP |
Tên tỉnh/ TP |
Mã trường |
Tên trường |
|
1 |
01 |
Hà Nội |
008 |
THPT Chu Văn An |
|
2 |
01 |
Hà Nội |
079 |
THPT Sơn Tây |
|
3 |
02 |
TP. HCM |
001 |
THPT Trưng Vương |
|
4 |
02 |
TP. HCM |
002 |
THPT Bùi Thị Xuân |
|
5 |
02 |
TP. HCM |
009 |
THPT Lê Quý Đôn |
|
6 |
02 |
TP. HCM |
010 |
THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
|
7 |
02 |
TP. HCM |
011 |
THPT Marie Curie |
|
8 |
02 |
TP. HCM |
018 |
THPT Trần Khai Nguyên |
|
9 |
02 |
TP. HCM |
023 |
THPT Mạc Đĩnh Chi |
|
10 |
02 |
TP. HCM |
040 |
THPT Nguyễn Khuyến |
|
11 |
02 |
TP. HCM |
048 |
THPT Võ Trường Toản |
|
12 |
02 |
TP. HCM |
053 |
THPT Nguyễn Công Trứ |
|
13 |
02 |
TP. HCM |
054 |
THPT Trần Hưng Đạo |
|
14 |
02 |
TP. HCM |
055 |
THPT Nguyễn Thượng Hiền |
|
15 |
02 |
TP. HCM |
060 |
THPT Trần Phú |
|
16 |
02 |
TP. HCM |
061 |
THPT Tây Thạnh |
|
17 |
02 |
TP. HCM |
063 |
THPT Võ Thị Sáu |
|
18 |
02 |
TP. HCM |
065 |
THPT Hoàng Hoa Thám |
|
19 |
02 |
TP. HCM |
066 |
THPT Gia Định |
|
20 |
02 |
TP. HCM |
068 |
THPT Phú Nhuận |
|
21 |
02 |
TP. HCM |
070 |
THPT Nguyễn Hữu Huân |
|
22 |
02 |
TP. HCM |
072 |
THPT Thủ Đức |
|
23 |
02 |
TP. HCM |
094 |
THPT Nguyễn Hữu Cầu |
|
24 |
02 |
TP. HCM |
245 |
Trung học cơ sở - THPT Nguyễn Khuyến |
|
25 |
04 |
Đà Nẵng |
002 |
THPT Phan Châu Trinh |
|
26 |
35 |
Quảng Ngãi |
003 |
THPT Bình Sơn |
|
27 |
35 |
Quảng Ngãi |
008 |
THPT Võ Nguyên Giáp |
|
28 |
35 |
Quảng Ngãi |
011 |
THPT Trần Quốc Tuấn |
|
29 |
36 |
Kon Tum |
001 |
THPT Kon Tum |
|
30 |
37 |
Bình Định |
001 |
Quốc Học Quy Nhơn |
|
31 |
39 |
Phú Yên |
008 |
THPT Lê Hồng Phong |
|
32 |
39 |
Phú Yên |
067 |
THPT Nguyễn Huệ |
|
33 |
40 |
Đắk Lắk |
059 |
THPT Thực hành Cao Nguyên |
|
34 |
41 |
Khánh Hoà |
012 |
THPT Nguyễn Trãi |
|
35 |
41 |
Khánh Hoà |
015 |
THPT Lý Tự Trọng |
|
36 |
42 |
Lâm Đồng |
018 |
THPT Đức Trọng |
|
37 |
42 |
Lâm Đồng |
026 |
THPT Bảo Lộc |
|
38 |
42 |
Lâm Đồng |
167 |
THPT Trần Phú |
|
39 |
42 |
Lâm Đồng |
168 |
THPT Bùi Thị Xuân |
|
40 |
43 |
Bình Phước |
005 |
THPT Hùng Vương |
|
41 |
44 |
Bình Dương |
045 |
Trung học cơ sở và THPT Nguyễn Khuyến |
|
42 |
44 |
Bình Dương |
079 |
THPT Dĩ An |
|
43 |
46 |
Tây Ninh |
005 |
THPT Tây Ninh |
|
44 |
47 |
Bình Thuận |
001 |
THPT Phan Bội Châu |
|
45 |
48 |
Đồng Nai |
003 |
THPT Ngô Quyền |
|
46 |
48 |
Đồng Nai |
006 |
THPT Nguyễn Trãi |
|
47 |
48 |
Đồng Nai |
007 |
THPT Lê Hồng Phong |
|
48 |
48 |
Đồng Nai |
011 |
THPT Thống Nhất A |
|
49 |
48 |
Đồng Nai |
021 |
THPT Xuân Lộc |
|
50 |
48 |
Đồng Nai |
023 |
THPT Long Thành |
|
51 |
48 |
Đồng Nai |
053 |
THPT Trấn Biên |
|
52 |
48 |
Đồng Nai |
405 |
THPT Long Khánh |
|
53 |
49 |
Long An |
002 |
THPT Tân An |
|
54 |
49 |
Long An |
006 |
THPT Nguyễn Hữu Thọ |
|
55 |
50 |
Đồng Tháp |
009 |
THPT Lấp Vò 1 |
|
56 |
51 |
An Giang |
001 |
THPT Long Xuyên |
|
57 |
51 |
An Giang |
016 |
THPT Chu Văn An |
|
58 |
51 |
An Giang |
030 |
THPT Nguyễn Hữu Cảnh |
|
59 |
51 |
An Giang |
031 |
THPT Châu Văn Liêm |
|
60 |
51 |
An Giang |
037 |
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
61 |
52 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
001 |
THPT Vũng Tàu |
|
62 |
53 |
Tiền Giang |
001 |
THPT Cái Bè |
|
63 |
53 |
Tiền Giang |
006 |
THPT Đốc Binh Kiều |
|
64 |
53 |
Tiền Giang |
015 |
THPT Nguyễn Đình Chiểu |
|
65 |
53 |
Tiền Giang |
019 |
THPT Chợ Gạo |
|
66 |
53 |
Tiền Giang |
022 |
THPT Vĩnh Bình |
|
67 |
53 |
Tiền Giang |
025 |
THPT Trương Định |
|
68 |
56 |
Bến Tre |
002 |
THPT Nguyễn Đình Chiểu |
|
69 |
56 |
Bến Tre |
020 |
THPT Phan Thanh Giản |
|
70 |
57 |
Vĩnh Long |
001 |
THPT Lưu Văn Liệt |
(Tên tỉnh/thành phố, mã tỉnh/ thành phố, tên trường/ mã trường THPT trước khi các tỉnh /thành phố sáp nhập ngày 01/7/2025).
|
Để việc học tập môn Giáo dục Công dân một cách hiệu quả, hãy vào AIGiaoDuc - Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật. Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
(1) Cơ sở đào tạo sử dụng tối đa 05 phương thức tuyển sinh không bao gồm xét tuyển thẳng, xét tuyển đối tượng cử tuyển, xét tuyển đối tượng dự bị đại học.
(2) Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển trong đó:
- Các tiêu chỉ dùng để đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình đào tạo;
- Phương thức xét tuyển không thể hiện được yêu cầu ở điểm a khoản này thì người dự tuyển phải có kết quả học tập tối thiểu 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn học phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo trừ trường hợp xét tuyển vào các ngành ngôn ngữ hoặc sư phạm ngoại ngữ;
- Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này).
(3) Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.
Quốc Tuấn