
Bậc lương chuyên viên công chức ngành kế toán mới nhất năm 2026 (Hình từ Internet)
Theo quy định tại Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC thì bậc lương chuyên viên công chức ngành kế toán được quy định theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) như sau:
(1) Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;
|
Bậc lương chuyên viên công chức kế toán viên cao cấp |
Hệ số |
Mức lương (Đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
5,75 |
13,455,000 |
|
Bậc 2 |
6,11 |
14,297,400 |
|
Bậc 3 |
6,47 |
15,139,800 |
|
Bậc 4 |
6,83 |
15,982,200 |
|
Bậc 5 |
7,19 |
16,824,600 |
|
Bậc 6 |
7,55 |
17,667,000 |
(2) Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38;
|
Bậc lương chuyên viên công chức kế toán viên chính |
Hệ số |
Mức lương (Đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
4,00 |
9,360,000 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
10,155,600 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
10,951,200 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
11,746,800 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
12,542,400 |
|
Bậc 6 |
5,70 |
13,338,000 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
14,133,600 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
14,929,200 |
(3) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
|
Bậc lương chuyên viên công chức kế toán viên |
Hệ số |
Mức lương (Đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
2,34 |
5,475,600 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6,247,800 |
|
Bậc 3 |
3,00 |
7,020,000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
7,792,200 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
8,564,400 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
9,336,600 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10,108,800 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
10,881,000 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
11,653,200 |
(4) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
|
Bậc lương chuyên viên công chức kế toán viên trung cấp |
Hệ số |
Mức lương (Đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
2,10 |
4,914,000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
5,639,400 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
6,364,800 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
7,090,200 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
7,815,600 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
8,541,000 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
9,266,400 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
9,991,800 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
10,717,200 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
11,442,600 |
Lưu ý: Việc chuyển xếp lương đối với công chức sang ngạch công chức chuyên ngành (mới) được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
“II. CÁCH XẾP LƯƠNG
1. Xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức :
a. Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính như sau: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở ngạch mới so với hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
b. Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ, thì căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới.
c. Trường hợp có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch mới, thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới.
Hệ số chênh lệch bảo lưu tại điểm c này (tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) được hưởng trong suốt thời gian cán bộ, công chức, viên chức xếp lương ở ngạch mới. Sau đó, nếu cán bộ, công chức, viên chức tiếp tục được nâng ngạch hoặc chuyển ngạch khác, thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vào ngạch được bổ nhiệm khi nâng ngạch hoặc chuyển ngạch và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở ngạch mới.
Trường hợp công chức chưa đủ tiêu chuẩn, điều kiện để chuyển xếp lương vào ngạch công chức chuyên ngành (mới) theo quy định thì tiếp tục được xếp lương theo ngạch công chức hiện hưởng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn 05 năm này, công chức phải hoàn thiện tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo yêu cầu của ngạch công chức chuyên ngành (mới). Khi công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện ở ngạch công chức chuyên ngành (mới) thì cơ quan quản lý hoặc sử dụng công chức chuyển xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV. Trường hợp công chức không hoàn thiện tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo yêu cầu của ngạch công chức thì thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.
Trên đây là bài viết về “Bậc lương chuyên viên công chức ngành kế toán mới nhất năm 2026”