Tết Âm lịch 2026, vui chơi thế nào để không bị phạt?

16/02/2026 08:30 AM

Dịp Tết là thời điểm vui chơi, tụ họp và tham gia nhiều hoạt động lễ hội. Tuy nhiên, không ít hành vi quen thuộc trong ngày Tết lại tiềm ẩn nguy cơ vi phạm pháp luật và bị xử phạt. Dưới đây là tổng hợp những quy định cần lưu ý trong dịp Tết Âm lịch 2026.

Tết Âm lịch 2026, vui chơi thế nào để không bị phạt? (Hình từ internet)

1. Không đánh bài ăn tiền dưới mọi hình thức

Theo Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017) thì đánh bạc trái phép là hành vi thực hiện một trong các hình thức với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật.

Theo đó, người nào đánh bài ăn tiền dưới bất kỳ hình thức nào và không phân biệt trị giá bao nhiêu đều được xem là hành vi đánh bạc trái phép. 

Về mức xử phạt đối với hành vi đánh bạc trái phép:

* Xử phạt hành chính:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Khoản 2 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

* Về xử lý hình sự:

- Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

+ Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

(Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017))

2. Không chứa chấp đánh bài ăn tiền dưới mọi hình thức

Dù không trực tiếp chơi nhưng có hành vi rủ rê hay sử dụng nhà mình để mọi người tổ chức đánh bài thì cũng có thể bị phạt nặng.

Tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả để lại, người rủ rê, lôi kéo, chứa chấp người khác chơi đánh bài ăn tiền hoặc hiện vật tại nhà mình có thể  bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự về Tội tổ chức đánh bạc.

* Xử phạt hành chính

Theo khoản 4 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

- Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

- Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Ngoài phạt tiền, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép và tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài đối với hành vi đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép và tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, còn buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

* Xử lý hình sự:

Trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người có hành vi chứa chấp, rủ rê đánh bài ăn tiền có thể bị khởi tố tội Tổ chức đánh bạc với mức phạt tù cao nhất là 10 năm tù theo quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể:

- Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

+ Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

+ Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

+ Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

+ Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

+ Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Đã uống rượu bia thì không lái xe 

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 nghiêm cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Theo đó, mức phạt nồng độ cồn 2026 đối với ô tô, xe máy được quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:

Nồng độ cồn

Mức phạt 

Mức phạt bổ sung

Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở

Ô tô: 6 - 8 triệu đồng

Xe máy: 2 - 3 triệu đồng

Trừ 4 điểm GPLX

Vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/lít khí thở

Ô tô: 18 - 20 triệu đồng 

Xe máy: 6 - 8 triệu đồng

Trừ 10 điểm GPLX

Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/lít khí thở

Ô tô: 30 - 40 triệu đồng 

Xe máy: 8 - 10 triệu đồng

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng

4. Những lưu ý khi chơi pháo hoa dịp Tết

Theo quy định, người dân được phép sử dụng pháo hoa trong các dịp như Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật

Tuy nhiên, chỉ được bắn pháo hoa loại không gây tiếng nổ, chỉ tạo hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian và mua tại các đơn vị được phép kinh doanh 

Hiện nay, Nhà máy Z121 thuộc Bộ Quốc phòng và các đại lý được cấp phép phân phối pháo hoa Bộ Quốc phòng là những đơn vị hợp pháp tại Việt Nam. Mọi loại pháo hoa không rõ nguồn gốc, hàng trôi nổi, hàng lậu đều là vi phạm pháp luật

Theo đó, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người có hành vi sử dụng pháo hoa không đúng quy định có thể bị phạt tiền từ 2 - 40 triệu đồng.

(Điều 3 và Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP và Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079