Thông tư 92/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy chuẩn QCVN 99:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
Theo đó, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ là xe đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số theo quy định ở Việt Nam và thuộc các loại xe được quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ gồm:
(i) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg;
(ii) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ, bao gồm Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC).
Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:
- Mức 1:
+ CO (% thể tích): 4,5
+ HC (ppm thể tích): 1.500/10.000 đối với động cơ 4 kỳ/động cơ 2 kỳ
- Mức 2:
+ CO (% thể tích): 4,5
+ HC (ppm thể tích): 1.200/7.800 đối với động cơ 4 kỳ/động cơ 2 kỳ
- Mức 3:
+ CO (% thể tích): 3,5
+ HC (ppm thể tích): 1.100/2.000 đối với động cơ 4 kỳ/động cơ 2 kỳ
- Mức 4
+ CO (% thể tích): 2,0
+ HC (ppm thể tích): 1.000/2.000 đối với động cơ 4 kỳ/động cơ 2 kỳ
Việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Xem thêm tại Thông tư 92/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 30/6/2026.