Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BKHCN có quy định chi tiết về việc hướng dẫn xác định doanh thu phát sinh trong hoạt động viễn thông công ích như sau:
- Doanh nghiệp có doanh thu phát sinh là các khoản doanh thu theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 295/2025/NĐ-CP đề nghị được Nhà nước hỗ trợ bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ phải báo cáo đầy đủ các khoản doanh thu phát sinh được ghi nhận theo pháp luật kế toán; tổ chức theo dõi riêng đối với địa bàn, khu vực mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; việc xác định doanh thu phát sinh thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định 295/2025/NĐ-CP . Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo theo quy định của pháp luật kế toán và pháp luật về quản lý thuế, trong đó:
+ Trường hợp thực hiện theo phương thức đấu thầu, doanh thu phát sinh được xác định theo kết quả đấu thầu, trên cơ sở giá trúng thầu đã khấu trừ doanh thu phát sinh dự kiến. Trong hồ sơ mời thầu/dự toán gói thầu, cần dự kiến doanh thu phát sinh để tính giá hợp đồng;
+ Trường hợp đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ, doanh thu phát sinh bao gồm các khoản theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 295/2025/NĐ-CP .
- Doanh thu phát sinh để tính bù đắp chi phí là các khoản doanh thu viễn thông quy định tại Điều 10 của Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông.
- Việc xác định các khoản doanh thu phát sinh dựa trên hợp đồng cung cấp dịch vụ và hóa đơn thực tế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp đồng và hóa đơn để chứng minh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu báo cáo.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh các hồ sơ, tài liệu về doanh thu phát sinh, bao gồm:
+ Bảng kê chi tiết lưu lượng và dịch vụ: Báo cáo từ hệ thống tính cước của doanh nghiệp, chi tiết lưu lượng dữ liệu, cuộc gọi, tin nhắn phát sinh trong khu vực công ích (phân tách rõ với lưu lượng thương mại);
+ Hợp đồng và chứng từ liên quan đến cho thuê hạ tầng: Hợp đồng cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông với bên thứ ba. Biên bản bàn giao, nghiệm thu và hóa đơn;
+ Chứng từ mua dịch vụ từ nhà cung cấp khác: Hợp đồng mua lưu lượng/dịch vụ từ nhà cung cấp khác để phục vụ công ích; Hóa đơn mua vào và hóa đơn bán ra (nếu bán lại dịch vụ);
+ Báo cáo phân bổ doanh thu (trong trường hợp đầu tư hạ tầng vượt quy mô): Bảng tính tỷ lệ phân bổ được xác định theo Tổng doanh thu thực tế x (Chi phí Nhà nước hỗ trợ/ Tổng chi phí thực tế); Giải trình chi tiết về phần hạ tầng vượt quy mô (phục vụ thương mại) và phần chỉ phục vụ công ích.
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập có chi phí nhiều hơn tổng chi phí tính theo định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập của Nhà nước, doanh nghiệp được phân bổ doanh thu phát sinh chi phí do Nhà nước bù đắp và chi phí do doanh nghiệp tự bù đắp. Phần doanh thu phát sinh phân bổ cho hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được sử dụng để tính trừ vào mức chi hỗ trợ cung cấp dịch vụ theo quy định.
- Biểu mẫu xác định doanh thu phát sinh theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BKHCN, bao gồm:
+ Báo cáo doanh thu phát sinh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01;
+ Báo cáo doanh thu phát sinh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đề nghị nghiệm thu theo Mẫu số 02.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 01/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.