Theo đó, vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ tính theo mực nước thủy triều lớn nhất có ranh giới như sau:
(1) Ranh giới về phía biển với phạm vi:
- Ranh giới trên biển phía Đông Nam: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm ĐA1, ĐA2, ĐA3 kéo dài đến ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long. Tọa độ các điểm như sau:
ĐA1: 09°21’57,7”N, 106°10’23,9”E;
ĐA2: 09°10’14,0”N, 106°21’55,0”E;
ĐA3: 09°16’39,0”N, 106°30’08,0”E.
- Ranh giới trên biển phía Bắc: là đường ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.
(2) Ranh giới về phía đất liền với phạm vi:
- Ranh giới bờ hữu ngạn: từ điểm ĐA1 chạy dọc theo đường bờ biển, dọc theo bờ hữu ngạn sông Trần Đề, sông Hậu đến ranh giới giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang.
- Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA6 dọc theo biên phải luồng hàng hải Định An - Sông Hậu đến ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang, nối lần lượt các điểm từ MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ các điểm như sau:
ĐA6: 09°34’56,2”N, 106°18’19,2”E;
MT1: 10°19’32,0”N, 105°29’23,0”E;
MT2: 10°19’35,0”N, 105°29’37,0”E;
MT3: 10°20’08,0”N, 105°29’09,0”E;
MT4: 10°20’19,0”N, 105°29’19,0”E.
- Đối với các cù lao trên sông Hậu, ranh giới vùng nước được xác định tại mực nước thủy triều lớn nhất.
- Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.
(3) Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ quy định tại Thông tư 07/2026/TT-BXD được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4TĐ001, VN4TĐ002, VN4TĐ003, VN4TĐ004, VN4TĐ005, VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư 07/2026/TT-BXD được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2026/TT-BXD .
Xem thêm tại Thông tư 07/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/4/2026.