Theo đó, việc truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp mới đối với chức danh lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 như sau:
Trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định 09-QĐ/TW kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
Lưu ý: Phụ cấp chức vụ đối với chức danh lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu được quy định tại Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 có nội dung như sau:
(1) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bí thư: 0,80
- Phó Bí thư:0,70
- Ủy viên Ban Thường vụ: 0,60
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: 0,60
- Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương: 0,35
- Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra: 0,25
- Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ): 0,25
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: 0,20
- Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra:
0,20
(2) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại
- Bí thư: 0,70
- Phó Bí thư:0,60
- Ủy viên Ban Thường vụ: 0,50
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: 0,50
- Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương: 0,25
- Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra: 0,20
- Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ): 0,20
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: 0,15
- Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra: 0,15
Xem thêm tại Quyết định 09-QĐ/TW có hiệu lực kể từ ngày 02/3/2026. Chế độ tiền lương quy định tại Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026.